Trong cơ học cổ điển người ta khng nghi ngờ g về khả năng c thể phng chiếu một cch lin tục m hnh của vũ trụ vo vũ trụ của đời thường (v ngược lại) Giả thử hai th nghiệm được chuẩn bị với tnh huống khởi đầu giống nhau ở thời điểm T0 ở lần th nghiệm đầu kết quả được đo vo thời điểm T2 l A. Trong th nghiệm thứ nh người ta đo một kết quả trung gian ở thời điểm Tl với T0 < Tl < T2 v sau đ kết quả đo được tại T2 l A/. Trong vật l cổ điển (kể cả TTĐ) hai kết quả A v A/ rất gần nhau, c thể coi sự khc biệt l khng đng kể do những sai số của điều kiện th nghiệm v sự nhiễu loạn đo đo lường ở thời điểm T1. Trong CHLT th khng như thế. Khng phải chỉ v sự nhiễu loạn do đo lường l rất mạnh trn lượng tử, m cn v những l do khc su sắc hơn. Hai th nghiệm l hon ton khc nhau, c khi một bn lm tỏ r tnh chất hạt, v một bn lm tỏ r tnh chất sng. Trong CHLT khng cớ sự phng chiếu lin tục giữa m hnh v hiện thực, khng (chưa?) thể ni lượng tử l g trong khoảng thời gian giữa hai đo lường. ngoi việc c thể tnh ton với n để tin đon những kết quả đo lường ở những thời điểm rời rạc. M kỳ lạ thay, những tin đon đ lại v cng chnh xc.
M hnh dng để tnh ton trở nn rất phức tạp, khi được pht triển để dung hợp với TTĐ hẹp n cng phức tạp hơn. Người ta sử dụng những khng gian vectơ c v tận chiều kch (dimensions), sử dụng một l thuyết "trường lượng tử " kết quả của sự lượng tử ha l thuyết trường cổ điển. Người ta sử dụng hai ton tử mới: ton tử tạo sinh" v ton tử hủy diệt để m tả những tương tc giữa cc lượng tử. L thuyết trường lượng tử hiện nay l l thuyết nền tảng của "m hnh chuẩn" trong CHLT, đ l m hnh được sự đồng thuận của cc nh vật l v n bao qut cc kết quả l thuyết v thực nghiệm tốt nhất cho đến nay, để từ đ nghin cứu xa hơn v một l thuyết mới d sao cũng sẽ phải dung hợp được m hnh chuẩn.
Điểm xuất pht của CHLT l hiện tượng một vật thể chỉ trao đổi năng lượng với bn ngoi qua từng đơn vị tối thiểu E = h, trong đ l tần số dao động của sng điện từ m n pht ra. V h (hằng số planck) rất nhỏ nn trước cuối thế kỷ l hiện tượng ny khng được khm ph. h rất nhỏ nhưng hậu quả thật to lớn: ở tầng tế vi nhất của vật chất người ta gặp sư rời rạc. Cho đến nay sự rời rạc, sự bất định v sự ngẫu nhin được coi l ba tnh chất cơ bản của thế giới lượng tử. Xin thm l cng thức E = hv tự n đ biểu thị lưỡng tnh sng - hạt của lượng tử, v tần số l một biểu hiện của sng, v năng lượng pht ra thnh từng gi cố định l biểu hiện của hạt.
Những tin đề lm nảy sinh CHLT bắt nguồn từ những hiện tượng của đời thường quan st được ở kch cỡ vi m, l thuyết - gồm m hnh tnh ton - được sng tạo để giải thch cc hiện tượng đ. Nhưng đến lượt n cc m hnh ny đ tin đon nhiều vấn đề rất kỳ lạ, rất kh chấp nhận v đi ngược lại với trực gic con người cũng như với những niềm tin tất định luận đ hằn su trong l tr qua gần ba thế kỷ p dụng vật l học cổ điển. Đại đa số nhưng chưa phải tất cả cc tin đon lần lượt được thực nghiệm khẳng định, với độ chnh xc rất cao. Những điều ấy cộng với việc cần dung hợp TTĐ rộng v CHLT trong một nền vật l học tương lai), l những chủ đề cn đang được nghin cứu.
Dng bản thể trong Bảng B muốn nu ra khung cảnh của những bn ci hiện nay về những diễn tả khc nhau của CHLT. Theo cch hiểu chủ quan của người viết bi ny, những diễn tả đ l những cố gắng sng tạo một loại m hnh nằm giữa m hnh l thuyết dng để tnh ton v những hiện tượng đời thường, một vũ trụ l tưởng - m những tham số được dng trong l thuyết v thực nghiệm - bao qut mọi hiện tượng của vũ trụ đời thường như sự tiệm cận gần đng của n. Một vũ trụ l tưởng như thế c thể được gọi l bản thể. Khung "bản thể" của m hnh chuẩn hiện nay cn l một mu xm trống rỗng, v cc nh vật l tuy đồng với nhau khi p dụng CHLTI chưa đồng với nhau về cch c thể hiểu một vũ trụ khch quan của CHLT. (Bảng Hiện tại v những vấn đề tương lai)
Những đề nghị khc nhau về bản thể c thể được coi l những tưởng gợi hứng cho việc pht triển nghin cứu khoa học của mỗi trường phi, nhưng d sao sự pht triển cũng vẫn phải theo phương php khoa học, đ l bằng cch lập hệ thống tin đề diễn dịch, tnh ton, v thực nghiệm. Ở trn viết c thể hiểu v l do đ, v chỉ hiểu được thế no l bản thể, trong nghĩa một vũ trụ khch quan, khi n l duy nhất v bao qut mọi hiện tượng. Khi đ với thời gian, với sự trợ gip của gio dục, truyền thng, v nhất l của những ứng dụng diệu kỳ c ch cho cuộc sống mỗi người, th vũ trụ l tưởng đ do khoa học diễn tả sẽ trở thnh vũ trụ đời thường của mọi người. V chng ta sẽ trở về một thời hong kim như thời hong kim của vật l cổ điển, thời m người ta khng c nghi ngờ g về bản thể của vũ trụ, n l như thế, khng nn qun rằng vũ trụ của Copernic-Galilei-Kepler-Newton đ cần cả thế kỷ để trở thnh sự "hiển nhin" phổ qut. Đy l ni như những người mang niềm tin c thể hiểu. C những nh vật l học lớn cho rằng vĩnh viễn con người sẽ khng hiểu được bản thể.
Nhưng d sao đi nữa, ngoi lưỡng tnh hạt v sng, t nhất c thm hai hiện tượng chng ta phải chấp nhận. Một l hiện tượng khng cục bộ" v cng nhức nhối, theo đ hai lượng tử được tạo thnh từ một biến cố no đ sẽ "vương vấn với nhau d đ xa nhau sau một khoảng thời gian. Vy theo nghĩa nếu ta đo trị số của một đại lượng no đ của lượng tử thứ nhất - một điều b hiểm nữa l lượng tử chỉ c trị số đ một cch ngẫu nhin khi được đo - th lượng tử thứ hai lập tức sẽ mang một trị số của đại lượng ấy, c tương quan (correlation) mật thiết với trị số thứ nhất (khi được đo). Lập tức ở đy khng c nghĩa chng thng tin rất nhanh được cho nhau, m ở đy cch hiểu giản dị nhất l phải coi chng như một thực thể duy nhất, tuy chng vẫn ở hai vị tr khc nhau trong khng gian. Hiện tượng ny khng những đ được kiểm chứng bằng thực nghiệm, m người ta đ dng n trong một thủ thuật truyền tin để bảo đảm b mật tuyệt đối.
V hai l chn khng theo thuyết lượng tử khng phải khng c g". N hm chứa năng lượng, mật độ năng lượng của chn khng đ được tnh ton. Hiệu ứng Casimir l một tin đon về tc động c thực của năng lượng ny trn vũ trụ đời thường, hiệu ứng ny cũng đ được thực nghiệm chứng minh l c. Vậy chn khng theo CHLT l g? Xin trch dẫn nh vật l học Phạm Xun Yếm: Chn khng lương tử được định nghĩa như trạng thi cơ bản tận cng cua vạn vật, n v hướng, trung ha, mang năng lượng cực tiểu trong đ vật chất tức l tất cả cc trường lượng tử, bị loại bỏ hết. Chỉ xin thm l người ta đ đi đến khi niệm chn khng lượng tử sau khi trải qua cả một thời kỳ xy dựng l thuyết v thực nghiệm để kiểm chứng, nn chỉ c thể nắm bắt được khi niệm ny trong ton bộ khung cảnh của CHLT. Chằng hạn như việc chn khng lượng tủ hm chứa năng lượng chnh l một hệ luận của nguyn l bất định.
IV. Tạm kết
Tiền nhn nhiều khi c những trực gic kỳ diệu về thế giới v về nhận thc của con người. Trong cc triết gia Đng hay Ty phương đều c những người như thế. Tuy nhin nếu nhn khuynh hướng chung th c thể ni nhị nguyn l đặc điểm của tư tưởng Ty phương, phn biệt r thế giới tưởng v hạ giới, từ đ c ảnh hưởng đến sự pht triển của ton học như l ngn ngữ của tự nhin. Mặt khc tinh thần khoa học thực nghiệm - đ trở thnh một sở hữu tư tưởng của cả loi người từ thế kỷ thứ XVII - l sự kết hợp của tinh thần thực dụng (m ở đu cũng c t hay nhiều trong đời sống thực tế) v tinh thần trọng l thuyết, v thực nghiệm l so đọ giữa l thuyết với quan st hay đo lường.
Do đ thiển nghĩ định lượng l một yếu tố nội tại của khoa học tự nhin, kể cả về mặt l thuyết. Một l thuyết hay một quan niệm triết học về thực tại, nếu khng c yếu tố định lượng th chỉ c thể gọi l "tiền khoa học m thi. Tiền khoa học ở đy c thể hiểu theo hai nghĩa: đ c thể l một tư tưởng của thời kỳ trước thời kỳ khoa học hiện đại, v đ cũng c thể l một tư tưởng manh nha gợi hứng cho một l thuyết khoa học chưa hon chỉnh v chưa được m hnh ha thnh ngn ngữ ton học với cc tham số định lượng. Hai nghĩa ny khng loại trừ nhau. Sự sng tạo lun lun hiếm c v b ẩn, để sng tạo một l thuyết khoa học th cảm hứng c thể đến từ bất kỳ đu, kể cả cảm năng thẩm mỹ. Tuy nhin c lẽ những tưởng sng tạo khng đến từ hư v, những tư tưởng kỳ vĩ v phong ph của cc tiền nhn Đng cũng như Ty phương l một nguồn cảm hứng lớn cho php chng ta hy vọng. Nhưng rồi mọi sự vẫn phải trở thnh một l thuyết vật l v với khoa học hiện đại th l thuyết đ, v đ rời xa trực gic, chỉ c thể mang nặng tnh hệ thống tin đề - diễn dịch của luận l học v ton học.
Lấy hai chữ khng v chn khng lm th dụ, chng ta đ thấy nghĩa của chng, mặc d thot thai từ những trực gic đầu tin của loi người, đ biến chuyển ty theo thời đại. Sự biến chuyển đ c thể ni l do hai nguyn nhn chủ yếu: thứ nhất, học thuật v sng tạo lun lun cần một mi trường tự do tư tưởng, tranh luận ha bnh, c như vậy mới giu tưởng v mới c thể cọ st những tưởng khc nhau rất cơ bản nảy sinh từ những niềm tin, những nền tảng văn ha su thẳm, của những người thực sự bc học v yu chn l. Thứ hai, tư tưởng no được chấp nhận hay khng trong khoa học l ty theo yu cầu nội tại của khoa học trong từng thời kỳ. Để lấy một th dụ của thời hiện đại, cuộc tranh luận khng nhn nhượng suốt 30 năm về những b ẩn của lượng tử giữa hai người khổng lồ đồng thời l hai người bạn như Einstein v Bohr l một tấm gương tuyệt vời về văn ha khoa học.
Cuối cng, khi một tư tưởng khoa học tương đồng với những tư tưởng cổ đại th điều ấy c thể lm cho chng ta sửng sốt v vui th, tuy nhin c lẽ khng nn qun rằng những tư tưởng cổ đại đ l những tư tưởng tiền khoa học, m sự pht triển thnh một tư tưởng khoa học được đồng thuận rộng ri l cả một qu trnh gian khổ.
Chuyn gia CNTT Paris, Php - H Dương Tuấn
Cuốn GS. TS. Hong Tụy - Sĩ phu thời nay, NXB Tri thức
Người viết tiểu luận ny xin cảm tạ cc nh khoa học Nguyễn Mai Ninh, Nguyễn Ngọc Giao, H Dương Tương, Nguyễn Xun Xanh v Phạm Xun Yếm, đ đọc trước bản thảo, khch lệ, v cho những gp qu gi. Mọi sai lầm v thiếu st hon ton thuộc trch nhiệm của tc giả.
Source:
Không, hư vô, chân không, trong khoa học tự nhiên