| ||||||
| Hội Nghin Cứu Tm Linh Diễn đn của Hội nhằm mục đch h̉ tương phổ biến, thảo luận đ̉ có th̉ tạo lợi ích và nng cao trình đ̣ thức giác tm linh cho người Vịt Nam trn toàn th́ giới. |
![]() |
| | LinkBack | Thread Tools | Display Modes |
| |||
| Tm hiỂu php thẦn thng trong phẬt gio TM HIỂU PHP THẦN THNG TRONG PHẬT GIO Nguyn tc: Supra-Mundane, Psychic Powers Tc giả: Phorn Ratanasuwan - Dịch giả: Tỳ khưu Thiện Minh LỜI NI ĐẦU CỦA TC GIẢ Nghin cứu những văn bản Kinh Phật, chng ta biết rằng c su loại php Thần Thng (abhiā) hay l những sức mạnh tm linh siu thế, tức l: Iddhividhi: Biến ho thng. Dibbasota: Thin nhĩ thng. Cetopariyaāṇa: Tha tm thng. Pubbenivāsānussatiāṇa: Tc mạng thng Cutūpapātaāṇa: Thin nhn thng Āsavakkhayaāṇa: Lậu tận thng Đy l danh sch được m tả trong cc bản văn Kinh Phật. Tuy nhin trong cc trang dịch tiếp theo sau đy thứ tự danh sch trn khng được tun theo một cch triệt để. Tc giả nghĩ rằng Thần thng đầu tin tỏ ra thch hợp v lin quan nhiều đến hon cảnh thực tế ngy nay lại l thần thng thứ tư, tức l hồi tưởng lại tiền kiếp của (chnh chng ta). Tiếp theo sau l thần thng thứ năm, tức l Thin nhn thng hay l tri gic hiện tượng diệt sanh của chng sanh tức l biết được tiền kiếp của họ. L do nằm pha sau điều ny chnh l những dữ liệu thu thập được trong chuyến đi thăm đầu tin ti thực hiện đến cc ngi đền Phật Gio tại Ấn Độ vo năm Phật Lịch 2522. Những dữ liệu ny đ chiếu luồng sng mới nơi hiểu biết về những nguồn sức mạnh tm linh siu thế của Đức Phật, đem lại cho ti một ấn tượng khng thể phai mờ v một niềm tin khng hề lay chuyển về những g đ m tả lại nơi cc bản văn Kinh Phật, cả trong những tc phẩm Kinh Phật viết bằng tiếng Pali v cc tập Ch Giải nữa. Những vị học giả hiện đại thường coi những hiện tượng đ l khng tự nhin, tức l đi ngược lại với luật tự nhin m hiện nay, thẳng thắn m ni, c một số cc vị học giả Phật Gio cũng khng cng nhận. Ta c thể thng cảm điều ny v họ chưa đụng chạm đến bất kỳ một hiện tượng điển hnh no trong cuộc sống thực tế, tức l chẳng c bất kỳ người đương thời với cc vị đ c thể thực hiện được những việc kỳ lạ đ c thể nhắc lại v được kiểm định một cch thoả đng. Những v dụ cụ thể ta c được chỉ l những bản bo co do người khc kể lại, hoặc từ những bản văn Kinh Phật hay l do những lời đồn đại v những tin tức mang tnh chất cảm xc mạnh, rất nhiều những bản tường trnh đ khng đng tin cậy v khng thể tin được. Ngoi những vấn đề ny, vẫn cn một trở ngại lớn khiến ta chấp nhận những hiện tượng đ l đng tin cậy hay t nhất l hiện thực. Đ chnh l thiếu tnh chất ‘bằng cch no ta biết được" c thể dng một thnh ngữ hiện đại để m tả. Điều ny ngụ cho thấy hiểu r l do hay chnh xc hơn, hiểu r chiều su luật tự nhin ẩn dưới những kỳ cng hnh như khng hợp với luật tự nhin đ. C một thực tế l cho d cc học giả c khả năng dịch ton bộ những đoạn văn Kinh Phật Pali ny sang tiếng bản xứ của họ một cch chnh xc, lin quan đến nghĩa từng từ một. Hon cảnh ny c thể so snh với một người c học vị cử nhn, tiến sĩ khoa học x hội nhn văn, th chắc chắn khng thể hiểu được cc sch gio khoa viết về ngnh y hay ngnh kỹ sư chế tạo my được. Ton bộ những yếu tố ny khiến ta đặt kiến thức v tầm quan trọng abhiā hay sức mạnh tm linh siu thế của Đức Phật vo gc bng tối. Những bản tường trnh như vậy đ được xử l rất nhiều lần với khinh miệt về kha cạnh ny nơi kiến thức Phật Gio giống như một con nhện gh tởm lun nhả tơ để nhử những "cn trng" mắc vo bẫy của chng. Chnh v thế cng trnh được trnh bầy ở đy l kết quả của một nghin cứu thấu đo cc bản văn Kinh Phật v l một niềm tin vững chắc vo khả năng v chn l nơi những biến cố ghi lại được nơi cc tập kinh cổ xưa. Thực vậy, c một số cc bi tường thuật trong cc tập Kinh Phật đ, đặc biệt l cc tập ch giải, c khuynh hướng phng đại, cường điệu ha khiến cho những bản tường trnh đ trở thnh ‘kỳ cục.’ Như vậy rất cần phải c một số ch giải về vấn đề ny. Mong muốn của ti l c một số học giả Phật Gio v những nh nghin cứu tập trung vo những nguyn l Phật Gio chủ yếu v căn bản. Chnh trong lời dạy của Đức Phật ni về luật nhn quả hay nhn duyn (paticcasamuppāda), đ l ‘c tm thức, th xuất hiện Danh v Sắc" v kha cạnh ngược lại, c Danh v Sắc th cũng xuất hiện tm thức." Điểm ta cần lưu đến ở đy l đa số chng ta đều c khuynh hướng khng tin, v rồi sanh ra nghi ngờ chnh những lời dạy ny của Đức Phật, cho d thực chất đy l những điều căn bản, hay l điều cốt li nơi gio l của ngi. Hay ni cch khc, đy l một bản tm tắt (summum bonum) luật nhn quả của ngi, ti đ đề cập rất di dng đến đề ti ny nơi một trong những cuốn sch ti đ bin soạn mang tựa đề l Buddhavidyaa hay theo từ tiếng Anh l Buddhology tạm dịch l Phật Học cũng đ được sẵn sng cho qu vị xử dụng. C điều l rất nhiều người thường c khuynh hướng khng tin ton bộ sự thật về thần thng (abhiā) của Đức Phật, l v họ khng hiểu luật Nhn Quả (paticcasamuppāda) khng c hiểu biết tương ứng với sức mạnh tm linh siu thế của Đức Phật, khng hề mảy may đi ngược lại với định luật tự nhin. C điều chắc chắn l abhiā vượt qu luật tự nhin như ta biết được v chấp nhận do những người đời bnh thường với tầm "hiểu biết" giới hạn chỉ thng qua cc gic quan km pht triển của mnh. Tuy nhin đ vẫn l một luật tự nhin. - trn một bnh diện khc, cao hơn ta nn hiểu rằng định luật vật chất tự nhin lun lun thch ứng với đối tc siu nhin, quyết định được ở giới hạn mức độ no bản chất vật chất hay vật l c thể hoạt động v vận hnh. Nếu như v khi no bản chất vật l đ cũng pht triển đến mức độ c thể tự nổi ln vượt hẳn với giới hạn tri thức bnh thường th sẽ xẩy ra một sức mạnh hay một khả năng vượt trội hơn với gc độ những tr tuệ đ. Ta c thể gọi đy l một php lạ hay bằng một từ no khc, nhưng đ cũng chỉ l một hiện thực hay l một bản chất tự nhin m thi. Những việc kỳ diệu như: đi trn nước giống như đi trn mặt đất, bay ln hoặc di chuyển trn khng trung giống như con chim bay, nhớ lại những biến cố xảy ra nơi tiền kiếp như thể chng được ghi lại trong my quay phim hay trong hệ thống my tnh, để nhn (bằng con mắt tm linh) điều ở xa v rất nhỏ, con mắt trần v bnh thường khng thể nhn thấy cũng c thể thực hiện được đối với một tm tr pht triển v được luyện tập đặc biệt nhằm vo mục đch đ. Những g khng thể thực hiện được v được coi như chống lại luật tự nhin v vượt khỏi khả năng đ được luật tự nhin xc định v giới hạn tới một mức độ no đ. Cu ni "Thin Cha tạo dựng ln thế giới v mun vật trong đ" nơi Ky T Gio v "tr tuệ vượt trội hơn hẳn vạn vật v ton bộ những vật đ đều do tr tuệ m ra." nơi Phật Gio mang cng một nghĩa. Từ Phật Php (Dhamma) trong cu ni trn của Đức Phật c ba nghĩa tức l, trước tin những g l vật chất, cả sanh vật lẫn thực vật, ta gọi l Rūpa hay Sắc, điều thứ hai được gọi l Nāma hay những g thể gọi l "danh" hay l tn, m chỉ những g l phẩm chất hay cch thể hiện tm linh tức l Vedanā l cảm thọ hay cảm gic, l Saa hay tuởng, Sankhāra l hnh v Viana hay thức. Thứ ba l từ m chỉ luật tự nhin lin quan đến cả sanh vật lẫn thực vật. Ngoại trừ việc thiếu kiến thức hiểu biết về luật nhn quả hay paticcasamuppāda, vẫn cn c một yếu tố khc nữa cũng gp phần cơ bản khiến cho người người hiện đại khng tin vo thần thng (abhiā) của Đức Phật. Thẳng thắn m ni, đy chnh l cch phng đại tm thấy nơi một số chi tiết trong những bi tường trnh về một số php lạ đ. Những bi tường trnh ny đặc biệt trong cc tập ch giải Kinh Phật, một số chi tiết hnh như rất kỳ cục v hầu như khng nhất thiết phải c thật. Một v dụ điển hnh l Đức Phật chỉ cần bước c ba bước từ đỉnh ba ngọn ni trn tri đất để bước vo ci thin giới Tavatimsa. Theo như tập ch giải cho biết đ l v ba ngọn ni ny cũng di chuyển về pha trước khiến cho ngọn ni dng lm bệ chn hay l hn đ Đức Phật bước chn ln. Sau đ th ba ngọn ni lại trở lại hiện trạng nguyn thuỷ. R rng l điều ngy kh lng được chấp nhận l c thực theo nghĩa đen ngay cả đối với những ai sẵn sng chấp nhận sự thật đ theo nghĩa c sức mạnh thần linh nơi chng. Tuy nhin, trong một v dụ khc kể lại l Đức Phật đ trồng một cy soi từ một hạt soi v khiến cho cy soi mọc tươi tốt chỉ trong giy lt. Điều ny c thể được v ti cũng đ được trực tiếp chứng kiến hiện tượng ny. Ni chung, c thể c hai l do về điều ny. Trước tin, đy c thể l một ảo gic hay l một ảo ảnh được thể hiện do sức mạnh thi min. Thứ hai l, đy rất c thể l một cy đ mọc ln thực sự c thể được đụng chạm tới, v được coi như l một quả hay một cy soi thực thụ. Ti thường giữ kỹ những tri soi v l cy soi như vậy trong một thời gian di, trong thời gian đ vẫn được giữ nguyn vẹn v khng tiu tan di trong khng kh. Chnh v l do đ ti đ thử cố gắng đưa ra chnh gợi hay quan điểm của mnh lin quan đến một số việc kỳ cng lạ lng trong tc phẩm ny, lin quan đến những nguồn văn bản rất th vị, hầu c thể giải thch những lin quan nếu như muốn giải thch như vậy. Cng trnh hiện hnh, như đ ni ở trn, chỉ c muốn trở thnh một sự trung chuyển trung thực hay l một bản tường trnh xuất pht từ cả hai nguồn Kinh Phật Pali v cc tập ch giải. Việc phn quyết v quyết định cuối cng cho d c tin hay khng tin v tin tưởng đến mức độ no chắc chắn sẽ tuỳ thuộc vo sở thch của mỗi c nhn. Ti đ hon tất dịch tc phẩm thần thng - abhiā từ tiếng Thi, gồm c ba tập. Bản tiếng Anh lại thử v c thể bao gồm nhiều tập hơn l bản gốc tiếng Thi. Mục đch l để trnh mỗi tập khng qu dầy khiến cho kh xử l. Cuốn đầu tin bằng tiếng Thi được dịch thnh hai tập, tập đầu tin đang nằm trong tay bạn đấy. Phin bản tiếng Anh l một cố gắng của Ngi Siri Buddhasukh, một giảng vin tiếng Anh thuộc Hội Đồng Gio Dục Mahamakut, đại học Phật Gio, Thi Lan. Phin bản ny quả thực khng phải l bản dịch nguyn văn, được thực hiện bằng cch cố gắng nắm được nghĩa cơ bản v chi tiết bằng tiếng Thi v chuyển thnh một phin bản Anh ngữ c thể hiểu được. Trong trường hợp c nghi ngờ g về nghĩa, dịch giả lun lun tra cứu với tc giả để được giải thch cho đến khi nắm được nghĩa r rng. Ngi Siri Buddhasukh cũng l một người bin tập tạp ch WFB Review thuộc nhm i Hữu Phật Gio thế giới, thường dịch một số tc phẩm của ti sang tiếng Thi, cụ thể l những cuốn cơ bản như l Buddhavidy hay "Phật Học" v tập "Hnh Thiền Dựa Trn Niệm Hơi Thở". Ở đy ni xin được bầy tỏ lng biết ơn chn trọng về sự đng gp quảng đại của ngi. Ti hy vọng l khả năng, cũng như sự thật, về những việc kỳ cng của Đức Phật trong tương lai gần sẽ được chấp nhận v được cc học giả v cc nh tư tưởng cng nhận, khng những chỉ ở Thi Lan nhưng cn ở cc quốc gia khc nữa. Vo lc ny, đang lc cc php lạ của nhiều gio l thuộc cc tn gio khc đều được gn cho "vị cha" của cc tn gio đ. Chắc chắn sẽ c ngy hiểu biết v chấp nhận nguồn tư liệu đ sẽ đựơc cng nhận. Điều ny đặc biệt đng trong những lời Đức Gi-su Ki-t c ni: "Anh em hy tin thầy; thầy ở trong Cha Cha v Cha Cha ở trong Thầy; bằng khng th hy tin chnh những việc (thầy đ thực hiện) vậy," (John 14, 11) v "Thầy v Cha Thầy chỉ l một" (John 10, 30) Đy chnh l lời khẳng định ngi đ từ chối khng rt lại lời đ v kết quả l lời tuyn bố đ đ khiến cho ngi phải chết trn Thập Tự gi. Phorn Ratanasuwan. Thng chn 4, PL. 2522 |
![]() |
| Thread Tools | |
| Display Modes | |
| |