| ||||
| Đi tm tn gio tnh
Nếu tn gio tnh l một năng lực của con người, cũng giống như cảm tnh, l tnh hay bất cứ một thuộc tnh tinh thần no khc, th việc tm kiếm n phải l sự kết hợp cả phương php sinh l học v tm l học. Sinh l học sẽ khm ph ra cơ năng no đảm bảo sự tồn tại v hoạt động của tn gio tnh, theo phần xc. Tm l học sẽ khm ph nội dung v cch thức hoạt động của tn gio tnh, theo phần hồn. Cả hai hợp lại c thể cho ta thấy cc kinh nghiệm tn gio, nhất l cc xc cảm v thăng hoa do niềm tin tn gio đ xảy ra như thế no v ảnh hưởng đến cc hoạt động khc của con người ra sao. Rồi từ đ, ta c thể đo được độ đậm nhạt của tn gio tnh ở những trường hợp cụ thể. Ngy nay, chẳng cn ai tin ở một phương php luận duy vật my mc rằng c tiết ra tư tưởng như gan tiết ra mật. Hơn thế nữa, ngay cả những nỗ lực khm ph hoạt động của thức bằng những phản xạ c điều kiện theo sinh l học Pavlop, cũng khng cho thấy một khả năng no đi xa hơn l những tập tnh sinh học rất đơn giản của cơ thể loi vật, chứ chưa ni g đến loi người. D sao th con người vẫn khng thot khỏi sự t m trước ci b mật của phần hồn ở đu đ trong phần xc. Từ khi c những tiến bộ về sinh l học no bộ, sự t m ấy lại gia tăng. Người ta cũng biết được một số chức năng về cảm gic, tri gic, k ức, vận động... nằm ở một số vng trn vỏ no. Kỹ thuật điện no đ gip pht hiện, thậm ch kch thch được sự phản ứng của tế bo no ở cc vng đ. Vậy c một hứa hẹn no để tm ra ci nơi pht sinh Tn gio tnh của con người? C thể c một sinh học về Cha theo cch đ khng? Thậm ch c thể tm ra những tế bo no lm chức năng Tn gio tnh khng? Đ xuất hiện một từ ngữ Neuro-Apotres (Những vị tng đồ-Tế bo no) để chỉ những người trong nhiều ngnh khoa học như sinh học, y học, sinh l thần kinh học, tm thần học, cả nhn học nữa... đang đi theo hướng tm ra những dấu hiệu về cc kinh nghiệm c tnh tn gio hoặc gần hoặc xa, do cc tế bo no gy ra v dẫn chng ta đến chỗ tin rằng c Cha theo một nghĩa d mơ hồ no đ. Nhưng tiếc thay, kết quả lại khng c g l khả quan lắm. Trong khi một số người quả quyết rằng c những vng gy cc xc cảm lin quan đến cc lễ nghi tn gio, th những người khc lại cho rằng, đy l những ảo ảnh do hoạt động bất thường của no m ra. Chẳng hạn, tiếng ni m cc nh tin tri nghe thấy chỉ l những ảo gic của thnh gic, do sự hoạt động bất thường của thy thi dương bn tri. Cảm gic về Niết bn chỉ l hệ quả của sự ngắt mạch ở một số vng bn cầu vch phải, thường c thể tạo ra những hnh ảnh giả tạo trong suy nghĩ của người ta, tức l những lệch lạc tm l c nguồn gốc thần kinh học. Nhưng, như vậy l chẳng c g cả sao? Ngay cả khi cho rằng đấy chỉ l những lệch lạc tm l th trạng thi tm l ny chẳng đ tạo ra một thức t nhiều về ci Thing, l một cầu nối cần thiết cho sự tồn tại của con người? Từ xa xưa, nhờ ci cầu nối ấy m đời sống phm tục khng hon ton bị cắt la với những tn ngưỡng về ci Thing, về một ci g bn kia cuộc sống. Điều ấy chẳng phải l cũng c ch lợi cho cuộc sống hay sao? Một số nh tm thần học như Jeffrey Save hay Jonh Rabin th cho rằng khn ngoan nhất l c một cch nhn dung ha, bằng lng với việc xc định được đường viền trn vng no ở vng thi dương nơi đ tạo ra những ảo ảnh như vậy m gc lại giả thuyết về sự tồn tại của thần thnh. Tm lại, số đng cc nh nghin cứu về thần kinh học v tm thần học đều trnh trả lời thẳng vo cc cu hỏi về sự tồn tại của Cha. Họ chỉ nhấn mạnh rằng những nghin cứu v hiểu biết của họ đang nhắm vo cơ năng của bộ no c lin quan đến niềm tin của con người. Ni đng ra, đ l thi độ kin tr quan điểm nhị nguyn về bản chất con người, quan điểm m Decarte đ đề xướng rằng, c một linh hồn phi vật chất cng tồn tại với cơ thể. Nh y học giải Nobel l John Ecelos bảo vệ quan điểm ny. D vậy, vẫn c một số đồng nghiệp trong y khoa của ng kh chia sẻ được một quan điểm về linh hồn như vậy, nhất l qua thực tế trị liệu. V rằng, n gy ra những mơ hồ, đng lẽ phải xc định chỉ c bộ no l cơ quan suy nghĩ nằm trong sọ chng ta, th lại ni đến một thứ tinh thần /no bộ. Tuy nhin, sự mơ hồ ny cũng khng dễ g khắc phục được trước một sự thật rằng ngay cả những quan điểm duy vật nhất nguyn, cho đến nay cũng bị đặt thnh vấn đề, một khi người ta nhận ra rằng, thế giới khng chỉ l vật chất m cn l năng lượng v l thng tin nữa. Cần phải thận trọng về một chủ nghĩa duy vật th thiển c thể dẫn thẳng đến chủ nghĩa thần b. Chẳng hạn một chủ nghĩa duy vật sẽ ni g về cấu tạo AND của từng con người? Đy l một lĩnh vực rất phức tạp m ta khng đủ điều kiện bn đến ở mục ny. Hy trở lại với lĩnh vực tm l học. Ngoi việc tm kiếm cc cơ sở sinh l học của tm l, tm l học tn gio cn phải đi xa hơn nữa vo ci phần đặc trưng của n như một đối tượng bắt buộc n phải đề cập đ l linh hồn. Ở đy, ta đứng trước một cch đặt vấn đề khc hẳn với tm l học truyền thống, một tiếp cận mới của Erich Fromm. ng viết: "Khoa tm l học hn lm, cố bắt chước cc khoa học tự nhin v cc phương php của phng th nghiệm như cn v đếm, đề cập đến mọi vấn đề, chỉ trừ linh hồn. N cố tm hiểu những phương diện của con người c thể khm nghiệm trong phng th nghiệm v tuyn bố rằng lương tm, những ph phn về gi trị, sự hiểu biết về Thiệnc l những khi niệm siu hnh, ở ngoi những vấn đề khng đng lưu , thch hợp cho một phương php mới để nghin cứu những vấn đề c nghĩa về con người. Tm l học, như vậy đ trở thnh một khoa học thiếu hẳn ci đề ti chnh yếu của n l linh hồn. N ch trọng đến cơ năng, sự tạo thnh phản ứng, bản năng, nhưng khng ch trọng đến những hiện tượng nhn văn đặc biệt nhất như: tnh yu, l tr, lương tm, gi trị... Bởi v danh từ linh hồn bao hm những năng lực cao cấp hơn của con người, nn ti dng n ở đy hơn l dng những danh từ tm l hay tm thức. Tất nhin, cần hiểu chữ linh hồn của Fromom khng phải l một ci hồn sẽ thot ra khỏi ci xc vo lc no đ. Với danh từ ny, ng chỉ nhấn mạnh đến những trạng thi tm l ngoi l tr. Cũng như Freud, ng muốn ngăn lại khc khải hon của l tr độc tn. Một mn tm l học đch thực phải đặt l tr trong sự tương tc với cc trạng thi tm l khc, ở đy l tr cũng bị cc dục vọng, đam m lm cho mo m v chỉ c tm hiểu những đam m của con người mới c thể giải thot l tr v lm cho n điều hnh một cch thch đng. Với phn tm học, c thể l người ta đ tiến được một bước kh xa để giải phng l tr khỏi dục vọng. Nhưng chnh cch đặt vấn đề đ lại dẫn tới chỗ, cần phải thot ra cả l tr v dục vọng th mới giải phng được linh hồn. V đy chnh l một chủ đề m hầu như mọi tn gio, ngay cả một số tn gio ở dạng sơ khai, hnh như đ quan tm đến từ lu. Những kỹ thuật thi min của phn tm học mới chỉ được pht triển gần đy. Cn cc php Thiền th sao, n đ c một lịch sử lu di trong cc tn gio lớn. Chữ Thiền được dng ở đy theo cả nghĩa chữ Zen v cả chữ Mditation (thiền định, định tm). Đ l sự tập trung tinh thần, c thể mang tnh cch một sự cầu nguyện nhưng khng nhất thiết. Điều chủ yếu l tập trung tinh thần, để dễ tập trung th c thể tựa hoặc mượn một chủ đề triết học hay tn gio no m định tm, đi tới một trạng thi tư tưởng sng tỏ. Đ chnh l hiệu quả của sự tiến triển tm linh. Đối với nhiều người phương Ty, n hướng tới chn l vĩnh hằng của kinh thnh. Với Chu , n l một ci nhn thu suốt cuộc sống, hiểu được bản thn mnh v giải thot tinh thần khỏi những ngẫu nhin v những dục vọng. Với người Ấn Độ, thiền định (dhyana) l tập trung tm linh hướng tới sự gic ngộ. Trong Phật gio, Thiền l một mn tu luyện c mục đch tự thn, đi tới một linh nghiệm siu l tr. Với cc tn đồ Lạt ma theo Mật tng, th đ l sự chim nghiệm về qui luật của vũ trụ. Trong Ấn gio, đ l những kỹ thuật yoga về nhận thức. Trong Đạo gio Trung Hoa, th đ l những kỹ thuật kh cng. Những php thở để dẫn kh v tập trung tinh thần đ được nh nhn học người Php Henri Masper m tả rất chi tiết, rất cụ thể trong cuốn Đạo gio v cc tn gio ở Trung Quốc. Ngay lc ny, trn thế giới cũng đang nảy nở rất nhiều trường phi Thiền ở cc nước cng nghiệp, như một giải php tm về tm linh, m khng nhất thiết phải mang danh nghĩa một tn gio no. Ở nước ta, Thiền rất phổ biến trong Phật gio đ đnh, cũng tạo thnh những chi phi ring trong một số hội thnh Cao Đi. Thiền, Yoga, kh cng cũng c nhiều phương cch khc nhau ở nước ta hiện nay, tất nhin, khng trnh khỏi c lc như một phong tro hời hợt thay cho thể dục cơ bắp. Một mn tm l học hướng về linh hồn hay ni khc đi, mn tm linh học đang hnh thnh. N mời gọi sự hợp tc của nhiều lĩnh vực khoa học, tập hợp những hiểu biết tch lũy được qua hng ngn năm của cc tn gio, gip con người tiến xa hơn nữa, cao hơn nữa để tự biết về mnh. Khng phải ngẫu nhin khi ni đến Thiền định, người ta lại nhớ đến cu ni nổi tiếng của triết gia Socrate: Hy hiểu bản thn ngươi, rồi ngươi sẽ hiểu được vũ trụ v thần thnh. Hơn thế nữa, Thiền cn c nhiều hnh thi rất cụ thể trong đời sống m khng phải chỉ trong tm linh. Người ta cũng đang tạo ra một khng gian Thing của Thiền trong v ngai cc cơ sở thờ tự, tạo thnh một nếp sống thường nhật qua cc việc lm thể hiện sự kin nhẫn, cần c, sự quan tm đến ci thuần khiết, giản dị. Người Nhật Bản đ kho lo p dụng Thiền vo nhiều mặt của đời sống, vo mỹ học, vo v sĩ đạo, vo thuật lm vườn, thuật cắm hoa... Tm lại, php thiền ở mọi tn gio thật ra l một cch tm kiếm tn gio tnh dựa trn khả năng của mỗi người, vượt qua ci ngưỡng của cả l tr v dục vọng của mnh để đạt tới ci Thing. Phạm Bch Hợp Source: Đi tìm tôn giáo tính |