| ||||||
![]() |
| | LinkBack | Thread Tools | Display Modes |
| ||||
| Thin Cha gio : Vo thời Cha Gi-Su, nước Do thi nằm dưới sự bảo hộ của đế quốc La M với Hong đế Auguste. Chnh sch bảo hộ của La M by ra rất nhiều loại sưu cao thuế nặng v cấm dn Do thi khng được tiếp tục truyền thống cắt da quy đầu cho trẻ em. Trong khi đ người giu c khng cn quan tm đến việc tn gio. Tệ hại hơn nữa, mọi người qu bất mn về những hnh động x x v thụ động của những gio sĩ Rabbi. Trong hon cảnh đ, La M lại cử vin Thi th mới tn l Ponce Pilate để thay thế Gratius. Ponce Pilate được Hong đế Auguste cho php ton quyền quyết định về an ninh, chnh trị, thuế vụ v ta n tại Do thi. Trong hon cảnh đ, Cha Gi-Su bắt đầu đi giảng đạo khi Ngi 30 tuổi v địa bn hoạt động chỉ chung quanh nơi sanh trưởng của Ngi tức l vng pha bắc Palestine trong khi người anh em ch bc John the Baptist, người đ lm php rửa tội cho Cha Gi-Su trn dng sng Jordan th hoạt động ở miền Nam. Vi thng sau John bị bu đầu nn Cha Gi-Su thay thế John. Cha Gi-Su tự xưng mnh l con của Thượng đế v sau khi gy xo động tại đền thờ Temple, Ngi bị bắt v bị đng đinh trn thập tự gi vo năm 37 ty lịch chỉ sau khi Ngi hoạt động được 3 năm. Lc đ Ngi vừa 33 tuổi. Khc với Đức Phật lc no cũng c trn ngn đệ tử quanh Ngi, Cha Gi-Su chỉ c 12 mn đệ. Ngy nay những quốc gia Ty phương thường kỵ ngy thứ su thứ 13 của mỗi thng. C nhiều lối giải thch cho vấn đề nầy, nhưng phần lớn đều đồng rằng thứ su l ngy Cha bị đng đinh v con số 13 m chỉ cho người đệ tử thứ 13 l Ju-Đ đ bn Cha cho đế quốc La M. Ba mươi bảy năm sau đ, ton dn Do thi đồng lng nổi dậy chống lại đế quốc La M. Kết quả l dn Do thi đ bị đế quốc La M tn st khoảng một triệu người, ton diện ngi đền Temple m vua Salomon đ xy dựng bị tiu hủy v dn Do thi bị lưu vong khắp thế giới cho mi đến năm 1948. Dựa vo những dữ kiện lịch sử đ, c những sử gia danh tiếng sau ny c đặt cu hỏi rằng thật sự Cha Gi-Su c phải l nh lnh đạo tn gio hay chỉ l nh cch mạng để đnh đuổi đế quốc La M ra khỏi đất nước của Ngi? Ba trăm trăm năm trước, chnh đế quốc La M đ đng đinh Cha Gi-Su, nhưng khi đế quốc ny đang trn đ suy vong th Hong đế Constantine lại cải đạo v thiết lập ta thnh Vatican tại Rome (La M tức nước ) vo năm 324 sau cng nguyn cho đến ngy nay v tất cả những vị Gio Hong đều l người cho đến những thập nin gần đy mới c Gio Hong người Ba Lan (John Paul II) v Đức (Benedict). Thật ra người c cng lớn nhất trong việc bnh trướng đạo Thin Cha gio l ng Paul (Phao L). ng Pual khng phải l người Do thi, sanh tại Tarse thuộc nước Thỗ Nhĩ Kỳ, nhưng ng lớn ln tại Damas thuộc nước Syrie by giờ. ng ni tiếng Hy Lạp v mang quốc tịch La M. ng khng phải l mn đồ của Cha Gi-Su v chưa bao giờ gặp mặt Cha khi Ngi cn sống. ng đề xướng đạo Thin Cha gio l cho tất cả mọi người chớ khng chỉ dnh ring cho dn Do thi nn ng dng đường biển để truyền b phc m khắp vng Địa trung hải cho đến lc bị La M chặt đầu ở hải cảng Ostie. Quan điểm của ng chnh l khc quanh lịch sử của đạo Thin Cha gio bởi v cho đến ngy nay đạo Do thi (đạo Du gi) v ngay cả người Do thi vẫn khng chấp nhận Cha Gi-Su l đấng cứu thế v đạo ny chỉ dnh ring cho dn Do thi. Trong một cuộc ci v lớn giữa em của Cha Gi-Su l James v ng Paul tại thnh Jesusalem, James ni rằng : ”Trong suốt ba năm truyền gio, anh ta khng bao giờ c định thnh lập một tn gio mới, m Ngi chỉ muốn cải tạo, sửa đổi đạo Do thi m thi”. V Paul khng phải l người Do thi nn ng cực lực phản đối v khẳng định rằng cho d l người Do thi hay khng đều c quyền gia nhập đạo mới tức l Thin Cha gio. Đạo Thin cha gio c bốn bộ Thnh kinh gọi l “Tn ước” như sau:
Thin Cha gio trn thế giới cũng khng đồng nhất v được chia lm Cng gio c Ta thnh ở Rome, rất nhiều chi phi Tin Lnh v phi Chnh Thống ở Nga, phi Hợp Nhất ở Hy Lạp… Tuy bốn cuốn Thnh kinh Tn Ước ni rất r về cha Jesus từ lc Ngi mới ging sinh đến lc Ngi bị đng đinh trn thập tự gi, nhưng khng c một Thnh kinh no ni g về cuộc đời của Ngi từ lc 13 tuổi đến khi 30 tuổi l lc Ngi bắt đầu đi truyền đạo. Đy l khoảng trống gần 17 năm. Những năm gần đy, c vi “huyền thoại” ni về vấn đề ny, chng ti trong tư thế khch quan, xin trch đăng nguyn văn để qu Phật tử tư duy qun chiếu : 1) Vo năm 1894, một bc sĩ người Nga, Nicolas Notovitch, xuất bản một quyển sch tựa đề l : ”Cuộc Đời Khng Được Biết Của Gi-Su” dựa trn cuộc hnh trnh rộng lớn của ng ta ở A Ph Hản, Ấn Độ v Ty Tạng. Một trong những chuyến du hnh, ng đ viếng Leh, thủ phủ của Ladakh v ở trong tu viện Phật gio Hemis một thời gian khi ng ta bị gy chn. Tại tu viện Hemis, ng đ được cho xem hai tập ti liệu lớn mu vng bằng Tạng ngữ, “Cuộc đời của Thnh Issa”. Bởi v Cha Gi-Su được xem như l Issa tức l con trai của Thượng đế. Sch ny được viết bởi một nh học giả Vệ Đ. Notovitch ghi xuống 200 đoạn kệ ở pha sau nhật k của ng m ng giữ suốt chuyến du hnh. Ti liệu ny tạo thnh một cơn ging bo ở phương Ty. Ngay cả Tu viện trưởng tu viện Hemis, một Lạt Ma lo thnh của trường phi Phật gio Drukpa, Gwalyang Drukpa cũng tin tưởng vo huyền thoại ny nn pht biểu rằng : - Gi-Su được ni đ từng thăm viếng đất nước chng ta v Kashmir để học hỏi Phật php. Ngi được truyền cảm hứng bởi giới luật v tuệ gic của Đức Phật. Swami Abhedananda, một học giả tm linh v cũng l nh tin tri của Bengal, đ từng du hnh đến Hy M Lạp Sơn để khảo st huyền thoại Gi-Su thăm viếng Ấn Độ. Trong một buổi ni chuyện của ng về một quyển sch mang tựa đề “Kashmir O Tibetti”, ni về một cuộc viếng thăm tu viện Hemis ở Ladakh. N bao gồm một bản dịch bằng tiếng Bengal với hai trăm đoạn kệ về “Huyền thoại Issa” m Notovitch đ sao chp lại. ng ni rằng : - Mọi người yu mếm Gi-Su bởi v Issa sống trong ha bnh với những Vaishyas v Shudras, l những người ng đ chỉ dẫn v gip đỡ cho. Sự giảng dạy của Gi-Su ở những thnh phố thing ling cổ truyền Jagannath (Puri), Banares (ở Uttar Pradesh) v Rajagriha (Bihar) lm những người B la mn phẩn nộ. Họ lm p lực Ngi phải lẩn trnh khỏi Hy M Lạp Sơn sau su năm. 2) Quyển sch của học giả người Đức, Holger Kersten với tựa đề “Gi-Su Đ Sống Ở Ấn Độ” cũng đ kể về cu chuyện những năm đầu của Cha Gi-Su ở Ấn Độ như sau : - Người trai trẻ đến vng Sindh (dọc theo sng Ấn H) cng với những người bun bn. Ngi cư ngụ cng người Arya với mục đch hon thiện chnh mnh v học hỏi những giới luật của Đức Phật vĩ đại. Người trai trẻ du hnh rộng ri qua những vng đất của năm con sng (Punjab), ở lại một thời gian ngắn ngủi với những người Kỳ Na Gio trước khi tiến tới Jagannath. 3) Trong phin bản tiếng Anh của Luận thuyết bằng tiếng Urdu được viết bởi nh sng lập phong tro Hồi Gio Ahmaddiya, ng Hazrat Mirza Ghulam Ahmad (1835-1908) cũng ni về Cha Gi-Su như sau : - Cha Gi-Su đ viếng thăm A Ph Hản, “Nơi Ngi gặp những người Do Thi”, những người đ tr ngụ ở đy để trốn trnh sự bạo ngược của Hong đế Do Thi Nebuchadnezzar v rồi th đến thung lũng Kashmir, nơi m Ngi đ sống nhiều năm. 3) Đạo Tin Lnh Ta thnh Vatican (Rome thuộc về Đại Lợi tức l đế quốc La M ngy xưa) thiết lập từ năm 324 v pht triển rất mạnh cho đến năm 1506 th Đức Gio Hong Julius thứ nh muốn tranh đua với những kiến trc đồ sộ của gio hội Hong gia Php Quốc nn khởi xướng xy cất ta thnh cho trở thnh vĩ đại, nguy nga đồ sộ như ngy nay. Cng trnh kiến trc được nữa chừng th gio hội hết tiền mi đến khi Gio Hong Leo thứ mười pht động chiu bi : ”Cho tiền nh thờ để mua sự x tội” nghĩa l gio dn cho nh thờ cng nhiều tiền th ta thnh bảo đảm người đ sẽ được vo nước cha nhanh hơn. V thấy sự v l ny, nn lc bấy giờ ở Đức c vị linh mục tn l Martin Luther thuộc dng thnh Augustin cực lực phản đối. Ngy 1-11-1517 ng đưa ra bản tuyn ngn 95 điểm nhằm tố co những hnh vi thương mi, mua bn sự x tội v dng tn gio để thủ lợi của gio hội. Một năm sau, gio hội truất phế thng cng (lấy chức linh mục) v khai trừ ng ra khỏi gio hội Thin Cha gio. Từ đ ng khai sinh ra đạo Tin lnh. Đạo Tin Lnh lấy kinh thnh lm gio l, nhưng chỉ cng nhận 36 trong số 46 cuốn Cựu ước. Khc với Cng gio l kinh thnh chỉ dnh cho gio sĩ được quyền nghin cứu v giảng giải cho tn đồ, cc Mục sư đều c quyền sử dụng, ni v lm theo kinh thnh. Đạo Tin Lnh tin rằng Đức mẹ Maria, người sinh ra cha Jesus một cch nhiệm mầu, nhưng khng xem b l mẹ của Thin cha v chỉ đồng trinh đến khi sinh ra Cha. Đạo Tin Lnh khng thờ tranh ảnh, hnh tượng cũng như di vật v người tn đồ c thể xưng tội trực tiếp với Thin Cha chớ khng qua trung gian vị Linh mục như Cng gio. Đạo Tin Lnh khng lập gio hội duy nhất cho ton đạo m xy dựng cc gio hội ring rẽ, độc lập với cc hnh thức khc nhau ty theo hệ phi. Sau cng đạo Tin Lnh khng cho tn đồ thờ cng tổ tin, cc lễ hội…v họ tin rằng những điều ny tri với lời Cha dạy. V thế những tn đồ của nhiều dn tộc trn thế giới theo đạo Tin Lnh bắt buộc phải từ bỏ tn gio, văn ha truyền thống của dn tộc mnh. (Qu Phật tử muốn đọc nguyn bản Anh Ngữ, xin vo: Buddhist Channel | Buddhism News, Headlines | Issues | Did Christ come to India to study Buddhism, Vedas?) Last edited by SongLinh; 07-19-2011 at 07:21 PM. |
| ||||
| 4) Hồi gio : Vo khoảng năm 570 sau cng nguyn c ng Muhammad sinh tại Mecca thuộc nước Saudi Arabia ngy nay. ng sống với người bc tn l Abu Talib v cha mẹ chết khi ng cn b. ng lm nghề bun bn cho người bc nn sau đ được lm quản l cho một ga phụ giu c tn l Khadija. Khi ln 25 tuổi th ng kết hn với ga phụ Khadija lc đ đ ngoi tứ tuần. Nhưng khi b ny vừa tạ thế th Muhammad cưới thm 9 b vợ khc nữa lc đ ng đang ở lứa tuổi 50. ng c rất nhiều con, nhưng tất cả con trai đều bị tử trận v sau cng chỉ cn c con gi sống st tn l Fatima. Truyện kể rằng : ng thường ln ngọn ni cao, vo bn trong những hang động vắng vẻ để cầu nguyện. Một trong lần cầu nguyện th thin thần Gabriel hiện ra cho biết ng đ được Thượng đế chọn như l vị tin tri cuối cng để truyền những thng điệp của Ngi v những vị tin tri trước như Abraham, Moise, Cha Gi-Su khng hon thnh sứ mạng. ng lập ra Hồi gio v bắt đầu đọc kinh Koran (Quan) cho tng đồ chp lại bằng tiếng Ả Rập bởi v ng l người m chữ. Đy l thnh kinh duy nhất của Hồi gio. Thnh kinh ny khẳng định l trn thế giới ny chỉ c một Allah (ng trời) duy nhất m thi chớ khng chấp nhận Thượng đế hay ng trời no của bất cứ tn gio no khc. Từ khi thnh lập Hồi gio, Muhammad đ phải đương đầu với rất nhiều cừu địch từ pha khối Ả Rập khng theo Hồi gio đến dn Do thi v tn đồ Thin Cha gio. Chnh Muhammad đ phải đch thn ra chiến trường chống lại v sau 28 trận chiến đẩm mu th ng ta mới đẩy lui họ ra khỏi Medina (gần Mecca, thnh địa của Hồi Gio ở nước Saudi). Thng 6 năm 632 đang lc chuẩn bị cuộc chiến với Syria th Muhammad bất ngờ lm trọng bệnh v v khng chịu nổi những cơn đau hnh hạ nn hai ngy sao đ ng đ trt hơi thở sau cng trn ngực b vợ Aisha. Sau khi ng chết, lực lượng qun sự Hồi gio tiến chiếm vng Do thi, Palestine, Syria, Ai Cập v vng Iran. Sau ci chết của ng, Hồi gio chia lm hai nhm : Nhm thứ nhất l phe Shi-ites dnh cho những người thn thuộc với Muhammad. Nhm ny do Ali l chồng của Fatima lnh đạo v ngy nay vẫn cn hoạt động ở Iran v pha nam của Irak. Nhm thứ hai l phe Sunnies khng chấp nhận hệ thống huyết thống thn thuộc m người lnh đạo chỉ được bổ nhiệm khi no được đa số chức sắc trong hng gio phẩm đề cử. Mặc d cng l tn đồ Hồi gio, nhưng hai phe Shi-ites v Sunnies đối xử với nhau như kẻ th cho nn vo thời nh độc ti Sadam Husan, ng ta rất ght dn Shi-ites nn đ tiu diệt rất nhiều người dn ny ở miền nam Irak. Với sự trợ gip của Hồi gio, dn Palestine chiếm đất Do Thi từ đ. Mi đến năm 1948 lần đầu tin được sự ủng hộ của Hoa Kỳ v Lin Hiệp Quốc, người dn Do thi lần lượt về lại cố hương sau gần hai ngn năm lưu vong xa xứ. Họ buột người Palestine phải trả đất lại cho họ khiến cho rất nhiều dn Palestine phải lưu vong sang những nước Ả Rập trong vng Trung Đng như Jordan, Ai Cập C lẽ đy l khởi nguyn những cuộc tranh chấp tại Trung Đng giữa Do thi v khối Rập m Hoa kỳ l nước đở đầu cho Do Thi v Do thi l thnh địa của Thin Cha gio. Cuộc chiến khốc liệt năm 1968, lc đ Kissinger l cố vấn an ninh quốc phng cho Nixon, giữa Do thi v khối Ả Rập khiến Hoa kỳ đe dọa sẽ dng bom nguyn tử bắt buộc Tổng thống Ai Cập lc bấy giờ l Anwar Sadat phải rt qun. Về sau chnh Sadat với sự trung gian của Tổng thống Jimmy Carter đ k một thỏa ước ha bnh với Thủ tướng Do Thi l Menachem Begin để chấm dứt sự tranh chấp của hai nước. Chnh sự ha giải ny đ khiến những người Hồi gio qu khch m st Sadat năm 1981. Vi dng về Henry Alfred Kissinger. ng l người Đức gốc Do thi sinh năm 1923 v ci tn Kissinger l do ng cố nội tn l Meyer Lob đặt cho dựa theo tn của thnh phố Bad Kissingen. Năm 1938 cả gia đnh ng tỵ nạn diệt chủng người Do thi của Hitler, sang định cư ở New York v ng trở thnh cng dn Mỹ năm 1943. Kissenger giữ nhiều vai tr quan trọng cho chnh phủ thuộc đảng Cộng Ha từ năm 1968 đến năm 1976. Khi cn l cố vấn an ninh quốc phng cho Tổng thống Nixon, Kissinger đ ha giải với B thư Leonid Brezhnev để giảm bớt căng thẳng cho cuộc chiến tranh lạnh giữa Nga v Mỹ. Năm 1971 Kissinger đ b mật qua Trung Quốc hai lần thương thuyết với Thủ tướng Chu n Lai v Chủ tịch Mao Trạch Đng để mở đường cho cuộc viếng thăm lịch sử Trung Hoa của Tổng thống Nixon v sau đ bnh thường quan hệ giữa hai quốc gia. Đy l khc quanh lịch sử cho cuộc chiến Việt Nam bởi v khi cn l gio sư của đại học Harvard, Kissinger đ được Đại sứ Henry Cabot Lodge mời qua Sign rất nhiều lần trong những năm 1965, 1966. Khi về Hoa Thịnh Đốn, Kissinger đệ trnh ln Nixon chương trnh Việt Nam ha cuộc chiến v rt qun trong danh dự. Do đ khi cuộc chiến Trung Đng bng nổ năm 1968, Kissinger đ khng ngần ngại đnh đổi Việt Nam cho sự ha bnh của Do thi. Tại sao? V Nga s v Trung Cộng l hai thế lực cung cấp vũ kh cho khối Ả Rập cho nn Kissinger nhượng bộ Việt Nam th Nga v Tu sẽ lm p lực với Ai Cập buộc họ rt qun ra khỏi những vng chiếm được của Do thi. B lại Hoa Kỳ sẽ rt qun ra khỏi Việt Nam. Kết quả đưa đến sự thương thuyết dai dẳng giữa Kissinger v L Đức Thọ rất nhiều năm v sau cng Hiệp định đnh chiến Paris năm 1973 ra đời m trong đ Hoa Kỳ sẽ rt ta bộ lục qun ra khỏi Việt Nam. Thng 10 năm 1973 Kissinger v L Đức Thọ được giải thưởng Nobel cho ha bnh. L Đức Thọ từ chối khng nhận v ng ni rằng chiến tranh Việt Nam vẫn cn trong khi đ Kissinger bị nhiều khuynh hướng ln n hnh động bn đứng đồng minh của ng chớ khng phải thiết lập ha bnh cho miền Nam Việt Nam nn ng khng xứng đng lnh giải thưởng ny. Kissinger khi lnh giải thưởng đ viết cho hội đồng Nobel l I accepted the award with humility dịch l Ti nhận giải thưởng với bao sự nhục nhằn. Kissinger lm Bộ trưởng ngoại giao cho Tổng thống Nixon năm 1973 đến khi Nixon từ chức v vụ nghe ln Watergate năm 1974. ng tiếp tục lm bộ trưởng ngoại giao cho Tổng thống Ford đến năm 1977 v dĩ nhin chứng kiến sự sụp đổ của miền Nam Việt Nam năm 1975. Truyền thống xung đột giữa Thin Cha gio, Do thi gio v Hồi gio lc tăng lc giảm chớ khng bao giờ biến mất theo thời gian. Muhammad sng lập ra Hồi gio dựa trn sự xm lăng tn bạo tiến chiếm cả vng Trung Đng, tới bắc Phi Chu, sang tới A Ph Hn, Parkistan v sang cả Chu như Nam Dương, Phi Luật Tn v M Lai . Nằm trong chủ trương cực đoan ny m Phật gio ở Ấn Độ đ bị Hồi gio tiu diệt gần như mất tch. Sự biến mất của đạo Phật ở Ấn Độ, nơi m Phật gio đ được sinh ra, trưởng thnh v đạt đến những thnh tựu cao nhất l một hiện tượng kh tin nhưng c thật. Một trong những l do l v Đức Phật đ ln n chế độ giai cấp v nhấn mạnh vo sự bnh đẳng của mọi người. Đức Phật đ lm một cuộc cch mạng chống lại những luật lệ x hội p bức ln con người v Ngi khng thừa nhận nguồn gốc linh thing cũng như chứng minh sự giả dối của giai cấp B la mn. Tn gio của Đức Phật l một ci gai trong mắt của những người B la mn. Chnh Đức Phật đ khẳng định rằng:Gi trị l đặt nền tảng trn những hnh động, chứ khng phải trn sự sinh ra nghĩa l tất cả mọi người đều giống nhau. Thật sự, người B la mn khng chống đối Phật gio trn những gio l thuộc về triết l hay đạo đức, m họ rất ght tư tưởng bnh đẳng trong đạo Phật. Tiến sĩ Ambedkar xc định rằng : Bất bnh đẳng l gio l chnh thức của đạo B la mn. Đức Phật chống lại gốc rễ v cnh l của n. Ngi l một đối thủ mạnh mẽ nhất của chế độ đẳng cấp v l cột trụ vững chi nhất của tinh thần bnh đẳng. Khng c một l lẽ no về vấn đề giai cấp m Ngi khng bc bỏ. V thế khi đạo Phật yếu đi, người B la mn dng mọi cch để lấy lại quyền lực v danh vọng đ mất. Tệ hại hơn nữa, họ cn tm cch hủy diệt những gio php của Đức Phật khỏi đất nước Ấn Độ. Đạo B la mn thờ cng đa thần như thần nước, thần lửa, thần my, thần ginhưng gio l Đức Phật phủ nhận việc thờ cng thần linh khiến họ rất căm th. Một trong những nguyn nhn khc trong việc lm cho Phật gio suy tn v sụp đỗ nhanh chng ở Ấn Độ l sự đn p của những nh cầm quyền v những người cuồng tn. Lịch sử Phật gio chp rằng Sasanka một người thuộc giai cấp B la mn, vua nước Gauda (Bengal) sau khi giết Rajyavardhana vo năm 605 sau Ty lịch, vị hong đế Phật gio cuối cng, đ cuồng tn đến nỗi, trong cơn giận dữ ng đ chặt bỏ cy Bồ-đề, đo đến tận mạch nước dưới đất, nhưng khng thể đo đến chỗ rễ tận cng của n nn qu tức giận dng lửa đốt v tưới nước ma ln với định tiu diệt n hon ton v khng để lại một vết tch no về sau. ng cũng đ dời tượng Phật từ ngi cha gần cy Bồ-đề v thay vo bằng thần Shiva. ng cũng đ liệng vo sng Hằng tảng đ thing ling c dấu bn chn của Đức Phật ở thnh Hoa Thị (Pataliputra). Sau đ ng tiu diệt hết Tăng sĩ trong khu vực Cu Thi Na. Ngoi sự đn p của vua cha v tn gio. Phật gio cn l đối tượng đn p v tẩy chay của x hội. Khi Phật gio suy tn, người Ấn Độ gio khinh khi, đn p những tn đồ Phật gio, xem họ như l thnh phần bẩn thỉu, thấp hn nhất trong x hội Ấn Độ. Sau cng, khi người Hồi gio xuất hiện ở Ấn Độ bắt đầu từ thế kỷ thứ 8 đến thế kỷ thứ 12 th họ cố gắng thực hiện hai mục tiu. Thứ nhất l nắm quyền chnh trị v thứ hai l tiu diệt những tn gio khc rồi truyền b Hồi gio. Sự xm nhập của người Hồi gio đẩy mạnh sự điu tn của Phật gio trn đất Ấn. Họ san bằng cc tu viện v thủ tiu hầu hết cc Tăng sĩ trong tu viện đ. Vua Mahmud Gazinavi đ cướp bc những cha chiền v vua Bakhtiaruddin đ ph hũy những tu viện Nalanda, Vikramasla v Odentapuri. Họ qut sạch tận gốc những tu viện Phật gio ri khắp trong nước. Cả ngn Tăng sĩ sống st phải chạy trốn qua Nepal, Ty Tạng, Tch Lan v những nước ngoi Ấn Độ. Hng chục ngn tu sĩ Phật gio đ bị giết chết dưới lưỡi gươm bởi những người lnh Hồi gio. Đy l cuộc khủng bố lớn nhất lm cho Phật gio suy tn ở Ấn Độ. Đạo Phật bị biến mất tại Ấn Độ mi cho đến khi những người khảo cổ của Anh Quốc khm ph vo năm 1860 một cột đ kh cao m ngy xưa vua A Dục đ cho khắc ln đ rằng : Đy l nơi sinh ra của đấng gic ngộ bằng cổ ngữ Brami tức l ngn ngữ của người bản xứ lc bấy giờ. Tiến trnh ny ko di cho đến năm 1890 th họ mới tm được nơi Đức Phật đản sinh Lm t ni v cung thnh Ca tỳ la vệ. Đy l một cng trnh khảo cổ ko di rất nhiều năm với sự hướng dẫn của tiến sĩ khảo cổ học Cunningham của nước Anh. Nhưng tại sao Phật gio bị suy yếu? Chnh Đức Phật đ vạch ra con đường cho những đệ tử của Ngi, những vị Tỳ kheo hay cư sĩ tại gia, l những người khng những tm sự gic ngộ bằng thực hnh những giới luật đạo đức v tm linh, m cn l những người phụng sự x hội, du dắt chng sinh v hướng đạo cho quần chng. Đức Phật l một vị Thầy tn gio đầu tin ở Ấn Độ v l của ton thế giới đ đưa ra l tưởng hy sinh, qun mnh v phục vụ cho kẻ khc (Bồ-tt đạo). Ngi khuyến khch chư đệ tử đi v đi khắp mọi nơi v hạnh phc v lợi ch của chng sinh. |
| ||||
|
Ngi chủ trương rằng một Tỳ kheo phải xin ăn, phải sống bằng vật bố th v phải hạn chế chỉ ăn ngy một bữa. Nhờ p dụng triệt để lời dạy của Thế Tn, những Tỳ kheo đầu tin đ đạt đến những tiu chuẩn cao nhất của lng hy sinh, phụng sự v knh tn. Họ đ biến Phật gio trở thnh một tn gio phổ biến v được tn knh nhất ở Ấn Độ. Tiếc thay, con ma v thường cũng khng thương xt cho d đ l Phật gio. Khi cc tu viện trở nn giu c th việc hoằng dương Phật php khng cn y theo lời dạy của Phật. Cc vị Tỳ kheo trở nn xao lng v thụ động nn họ đnh mất đi sự tương quan giao hảo gần gũi với đại chng. Những khun mẫu đem Phật gio đến với đại chng khng cn nữa, m chng sinh phải đến tu viện để được thọ php. V thế dần theo thời gian số người đến với tu viện cng ngy cng giảm cũng như mối tương giao giữa Phật gio v đại chng khng cn chặt chẽ tha thiết như thời Đức Phật cn tại thế. Họ chỉ lo nghin cứu từ chương thay v truyền b gio Php. Chnh nh khảo cổ, thm hiểm v học giả Cunningham đ ni về vấn đề ny như sau : Phật gio thực sự đ trở thnh một tn ngưỡng gi nua v kiệt lực. Những vị khất sĩ khng cn đi khất thực, nhưng từ lu đ được hổ trợ bằng đất đai dnh ring cho cc tu viện. Cc vị Sa Mn v Tỳ Kheo khng giống như những người của thời xưa, những người uyn bc v tr tuệ. Sự tiết độ về thn xc v sự nhất tm thiền qun cộng với những chủ trương thực tiễn v gương mẫu trong sạch đ kch thch lng sung knh của quần chng. Những Tỳ Kheo Phật gio hiện tại rơi vo tnh trạng mục nt, họ bằng lng sống một đời thụ động trong những cng việc tẻ nhạt hằng ngy của đời sống tu viện, nơi đ cn một vi dấu hiệu tn gio bề ngoi, nhưng khng cn sự tha thiết nồng nhiệt trong sinh hoạt thiếu sinh kh của những cng việc tẻ nhạt hằng ngy. Lng hăng say đ c thời đốt chy trong tim của mỗi người tu sĩ Phật gio trong việc truyền b tn gio của họ đ dập tắt từ lu. Một nguyn nhn lớn lt đường cho sự suy tn của Phật gio l Ấn Độ gio đ thần thnh ha Đức Phật v họ cn đưa ra một số thần v nữ thần Ấn Độ gio vo lm cc vị thần Phật gio dưới dạng những Bồ-tt lm cho Phật gio khng cn khc biệt với cc thần thnh của Ấn Độ gio. Chnh điều ny đ xa tan sự khc biệt giữa hai tn gio v họ chứng minh rằng Phật gio chỉ l một tng phi của Ấn Độ gio. Cũng vậy, khi Phật gio truyền vo Trung Hoa đ bị Lo gio v Nho gio biến Phật gio thnh thần gio m tn dị đoan. Tm lại, tất cả những tn gio lớn trn thế giới đều l thần gio duy chỉ c Phật gio l tn gio khng c tn ngưỡng m thi. 5) Đạo Nho (Khổng Gio) : Vo thời Đức Phật tức l khoảng thế kỷ thứ 6 trước cng nguyn, trong khi chu u cn nằm trong bng tối của sự man rợ duy chỉ c Hy Lạp khởi đầu với cc triết gia Heraclitus v Pythagoras (571-497 B.C) (nh triết học v ton học nổi tiếng của cổ Hy Lạp), sau đ cn c những triết gia Hy Lạp khc l Socrates (469-399 B.C) v Plato (427-347 B.C) (tn thật l Aristocles) đ mở rộng ảnh hưởng chnh trị v văn ha của mnh th x hội Trung Hoa tương đối được tổ chức c kỷ cương với nếp sinh hoạt văn ha cao nhất. Đy l thời Xun Thu ko di từ năm 722 tới năm 481 trước cng nguyn. Trong thời kỳ ny mặc dầu nh Chu vẫn cn đ, nhưng cc tiểu quốc tranh ginh, chm giết triền min khiến dn tnh sống trong lầm than khổ sở. V sự bất ổn ny m đ xuất hiện rất nhiều thuyết trị quốc khc nhau nn được gọi l Bch gia chu tử. Nhưng nổi bật hơn hết l hai nh hiền triết Khổng Tử v Lo Tử. Lo Tử sinh năm 584 trước cng nguyn, khoảng 18 hoặc 20 năm trước Khổng Tử v mi 58 năm sau tức vo năm 526 mới gặp Khổng Tử. Khổng Tử ngựa xe bn ba lục quốc để thuyết triết l an bang trị nước. Triết l của Khổng Tử c thể được hiểu đại để như sau :
Gần đy c một c gi ở Cần Thơ vừa lấy chồng Đi Loan than thở rằng : Nh em khng ngho. Khng phải em lấy chồng Đi Loan v sợ ngho. M em khng biết lấy ai trong đm trai lng. Từ ng, tới bố, tới cc ch cc bc, tới đm thanh nin, tối ngy nhậu nhẹt, say xỉn. Rồi chửi bậy, đnh nhau, rồi mắng mỏ mẹ em khi b vừa bước ngoi đồng về đ sấp ngửa lo nấu bữa cơm chiều. Chị em đi lấy chồng, được vi bữa th bị chồng đnh đập. Nh em khng dm can ngăn. Em sợ ci cảnh đ lắm. Nhưng c c biết rằng Trung Hoa, cho d l Đi Loan Trung Hoa, vẫn l ci ni của phong kiến, hy vọng c trnh vỏ dưa đừng gặp vỏ dừa. Khi ni về giải phng văn ha, cải cch x hội th nhm Tự Lực Văn Đon c lẽ l những người đi tin phong để thay đổi hệ thống qun, sư, phụ trn đội dưới đạp, trọng nam khinh nữ, mẹ chồng nng du khắc nghiệt của chế độ phong kiến. Năm 1932, nhm Tự Lực Văn Đon do Nhất Linh Nguyễn Trường Tam sng lập với chủ trương : Lc no cũng mới, trẻ, yu đời, c ch phấn đấu v tin ở sự tiến bộ. Theo chủ nghĩa bnh dn, khng c tnh cch trưởng giả qu phi. Tn trọng tự do c nhn. Lm cho người ta biết đạo Khổng khng hợp thời nữa. Translation : It is always new, youthful, life affirming and believes in progress. It adheres to a popular ideology and shuns elitism. It respects individual freedom. It teaches that Confucianism is no longer relevant. Nhm Tự Lực Văn Đon đ đng gp rất nhiều cho nền văn chương, thơ ph v đ chuyển Việt ngữ trở thnh Quốc ngữ như ngy nay. Nhm ny quy tụ những ngi bt đ cch mạng ha cuộc sống phong kiến của người dn Việt cả ngn năm lệ thuộc Tu như Nhất Linh, Khi Hưng, Hong Đạo (Nguyễn Tường Long), Thạch Lam (Nguyễn Tường Ln), T Mở (Hồ Trọng Hiếu), Thế Lữ (Nguyễn Thứ Lễ), Xun Diệu, Trần Tiu, Trọng Lang, Huy Cậnvới những tc phẫm như : Hồn Bướm Mơ Tin bởi Khi Hưng, Đoạn Tuyệt bởi Nhất Linh, Tiu Sơn Trng Sĩ bởi Khi Hưng, Gnh Hng Hoa bởi Khi Hưng, Nửa chừng Xun bởi Khi Hưng, Dưới Bng Hong Lan bởi Thạch Lam, Một Người Say Rượu bởi Thế Lữ Hy lắng nghe bi thơ : Hẹn H của Thi Sĩ Xun Diệu : Anh đ ni, từ khi vừa gặp gỡ Anh rất ngoan, anh khng dm mong nhiều Em bằng lng cho anh được php yu Anh sung sướng với cht tnh vụn ấy Em đp lại: Ni g đau đớn vậy! Vừa gặp anh em cũng đ mến rồi Em phải đu l ngọn nước tri xui Chưa hy vọng sao anh liền thất vọng? Lời ni đ về sau đem gi sng Cho lng anh đ định chỉ yu thi Anh tưởng em l của anh rồi Em mắc nợ, anh đi em cho được. Đấy, ai bảo em lm anh mơ ước Lc đầu tin anh c mộng g đu Tưởng c nhau ai ngờ vẫn xa nhau Em c qu! Lng anh như tự x... Thng 3 năm 1946, chnh phủ Lin Hiệp Khng Chiến được ra đời đặt thủ đ tại H Nội m Chủ tịch l Hồ Ch Minh, Ph Chủ tịch l Nguyễn Hải Thần, một người thuộc đảng Việt Nam Cch Mạng Đồng Minh Hội v Nguyễn Tường Tam thuộc đảng Việt Quốc lm Bộ Trưởng Ngoại giao. Nhắc lại trước đ thng 5 năm 1945, tại Trng Khnh Trung Hoa, Nguyễn Tường Tam sp nhập Đại Việt Dn Chnh đảng với Việt Nam Quốc Dn đảng, nhưng mi đến cuối năm 1945 tổ chức ny ra cng khai với danh xưng Mặt Trận Quốc Dn đảng gọi chung l Việt Nam Quốc Dn đảng hay Việt Quốc. Thực dn Php lc bấy giờ vừa mới chiếm lại miền Nam, vi tỉnh miền Nam Trung phần v đang trn đường đến Quảng Nam v Huế. Chỉ 4 thng sau ngy thnh lập chnh phủ Lin Hiệp, tức l thng 7 năm 1946, khi tranh chấp giữa Việt Minh (Cộng Sản) v cc phe đối lập quốc gia xảy ra, Nguyễn Hi Thần chạy trốn thot sang Trung quốc, Khi Hưng bị bắt giam tại một trại t ở Việt Bắc. V qu ốm yếu, bị đi kiết lỵ v bị hnh hạ với cuộc sống đầy ải của nh t nn Khi Hưng chết ngy 17-11-1947, Nguyễn Tường Tam vội vượt Trường Sơn vo Nam lnh nạn v định cư ở Đ Lạt. Mi đến năm 1960 ng từ Đ Lạt về Si Gn thnh lập Mặt trận Quốc Dn Đon kết, ủng hộ cuộc đảo chnh của Đại t Nguyễn Chnh Thi v Trung t Vương Văn Đng. Đảo chnh thất bại, ng bị chnh quyền Ng Đnh Diệm giam lỏng tại nh ring. Ngy 8-7-1963, l ngy chnh phủ Ng Đnh Diệm đưa ng ra ta xt xử, Nguyễn Tường Tam dng thuốc độc quyn sinh để phản đối chnh quyền độc ti của Ng Đnh Diệm. Trong tờ di chc, ng c để lại một cu ni rất nổi tiếng : Đời ti để lịch sử xử. Ti khng chịu để ai xử ti cảTi chống đối sự đ v tự hủy mnh để cảnh co những người ch đạp mọi thứ tự do. Nhất Linh tuy ra đi, nhưng : Người quay tơ đi bạn tối tăm, Anh phải sống chớ sao đoạn tuyệt? Đời mưa gi lạnh lng bướm trắng, Buổi chiều vng đu nhỉ nắng thu? Thi sĩ Vũ Hong Chương đ viết bi truy điệu cho ng rằng : Than i! Đời chnh trị lng hồng gieo ni Thi Ngẩng đầu ln sấm st vẫn chưa ngui, Việc văn chương một tấc để ngn thu, Ngoảnh mặt lại đ vng sao khỏi thẹn, Muốn go to hồn phch anh linh, Để vọng khắp giang sơn tam biến!. Tuy cuộc đời chnh trị của Nhất Linh Nguyễn Tường Tam c vẻ phước tạp đầy sng gi, nhưng c lẽ sự quan trọng nhất trong con người của ng v nhm Tự Lực Văn Đon l ở tấm lng tha thiết với sự canh tn đổi mới của văn học v văn ha dn tộc. |
| ||||
| 6) Đạo Lo : Lo Tử sinh vo ngy 14 thng 9 năm 604 trước ty lịch (cch nay tức năm 2010 khoảng 1614 năm). Dựa theo truyện Đng Chu Liệt Quốc th ng sinh vo năm thứ ba đời vua Chu Định Vương thuộc nước Sở tại ấp Khc Khu, lng Lạc, quận Tần. Tương truyền rằng mẹ của Ngi l một người trinh nữ một hm b đứng dưới gốc cy l thấy trn cy c một tri l chn rất tươi đẹp v thơm ngon nn b bn với tay hi tri l m ăn. Từ đ bỗng nhin b c thai. Phụ thn của b l một tướng sư đon biết con gi mnh đang mang thai thnh nhn nn nui dưỡng b rất kỹ lưỡng. B mang Ngi ở trong thai 81 năm m vẫn chưa sinh ra được. Một hm b ra đứng dưới cy l hng mt, bỗng nghe ở hng bn tri ngứa ngy nn b vội ng xuống xem th thấy hng ấy da thịt rch ra một đường di. Ngi liền theo đường nứt đ m cho đời. Lc ấy trn trời hiện ra 9 con rồng phun nước xuống tắm gội cho Ngi. V ở trong thai 81 năm nn khi ra đời tc, ru Ngi đều bạc trắng cả. V vậy m người đời gọi Ngi l Lo Tử (Lo l gi, Tử l đồng tử, l đứa con nt. Tuy l con nt m lại l ng gi đầu ru, tc bạc). V khng c cha, v do ăn tri l m thọ thai Ngi nn mẹ Ngi lấy chữ L lm họ, đặt cho tn l Nhĩ, tự B Dương. Khi Đức Khổng Tử cn du học ở Lạc Ấp c đến yết kiến Lo Tử th được Ngi dạy rằng : Người qun tử gặp thời th đi xe, khng gặp thời th đội nn l m đi chn đất. ni l phải biết an phận, thủ thường. Khc với Khổng Tử ngựa xe bn ba lục quốc chư hầu, Lo Tử ẩn dật ở đất Bi nước Chu. Thấy nh Chu suy vi, Lo Tử bỏ đi. Khi đến ải Hm Cốc, quan lệnh l Don Hỉ ni:Ngi sắp đi ẩn, xin cố v ti viết sch để lại. Lo Tử nn lại vi ngy soạn xong Đạo Đức kinh với trn 5,000 chữ gồm c 81 đoạn ca ngắn, để ở đ, rồi cưỡi tru m đi. Lo Tử l người đầu tin tại Trung Hoa đưa ra một quan niệm về vũ trụ v những lời trong cuốn sch nhỏ ny đ thấm su vo dn tộc v lm cốt li của văn ha Trung Hoa. Về sau, vua nh Đường đ thỉnh cầu Tam tạng Php sư Trần Huyền Trang dịch Đạo Đức kinh sang tiếng Phạn để ph trương văn ha Trung Hoa cho người Ấn Độ. Đạo Đức kinh tạo th sống cho tao nhn qun tử vừa l một tn gio cho giới bnh dn ngưỡng vọng. Trọng tm của học thuyết Lo Tử l Đạo v Đức. Theo ng, Đạo l một, một sinh hai, hai sinh bav sau đ sinh ra vạn vật. Lo Tử đếm vi con số v ni như thế, nhưng phải hiểu rằng Đạo th khng thể ni hay định nghĩa được. Nhưng Đạo c trước vũ trụ v Đạo l nguồn gốc của vũ trụ. Theo Lo Tử trời đất, mun sinh vạn vật do Đạo m sinh thnh. Đạo l ci hỗn mang chưa phn, l ci nguyn thủy v l sự vận động hằng hữu m ta khng thể cảm, khng thể biết. Đạo v danh, v hnh v l căn nguyn cốt li của mun vật. Do đ mun vật đều khởi đi từ Đạo, đi theo Đạo v quay về Đạo. Phần thứ hai l Đức. Chữ Đức ở đy khng phải l đức hạnh hiểu theo lối lun l thng thường, m dựa theo Lo Tử th Đức l mầm sống ngấm ngầm trong vạn vật. V thế Đạo sinh ra cn Đức th nui nấng. Ci Đạo phi thường Đạo được Lo Tử ni đến l thin nhin, năng lượng sức sống v sự vận hnh của thin nhin. Cn Đức l cứ theo tự nhin m sống, thuận theo thin l m lưu hnh. Trong ci Đạo của vũ trụ đ, thin nhin v những quy luật của chng tập hợp thnh ci trụ cốt, ci bản thể. Cn trời đất v sinh linh l những thực thể c vị tr thch hợp v chức năng thch hợp theo một thể thức tự nhin. Đạo chỉ biết được bằng trực quan chớ khng phải bằng l tr. Lo Tử khng lập luận về Đạo v ng chống l tr. Tư tưởng của Lo Tử l l tr khiến ta nhn cuộc đời với con mắt nhị nguyn. Tr năng khiến con người phn biệt ci hay ci dở nn sinh ra ham muốn. ng chủ trương bỏ tr năng, bỏ văn tự, bỏ việc dạy dỗ dn, để dn chng sống mộc mạc, tự nhin. Một điểm then chốt khc của Lo Tử l ng nhn sự vật thường xuyn biến đổi v nhận ra luật mu thuẫn của vạn vật. Đ l ci yn tĩnh l chủ của ci xao động, ci cao lấy ci thấp lm gốc, ci thật đầy th giống như trống khng, con người thật khn kho th giống như qu vụng vềng cn nhận ra luật phản phục ở bn trong vũ trụ. Đ l vật g pht tới cực điểm th phản hồi, hễ tăng rồi th phải hao giảm, trăng trn rồi lại khuyết, hết ma đng tới ma xunTất cả đều l Cng tắc biến, biến tắc thng. Vũ trụ trong cng một lc, bị chi phối bởi luật mu thuẩn v luật phản phục nn vạn vật đều nương tựa với nhau m sinh tồn v tương tc tạo điều kiện cho nhau. Do đ c v khng cng sinh, kh v dễ cng thnh, di v ngắn cng hnh, cao v thấp cng nghing, m v thanh cng họa, trước v sau cng theo. Lo Tử cho rằng tuy Đạo khng thể hiểu, khng thể ni, khng thể bn, nhưng loi người chỉ cần sống tốt nhất bằng việc đi trn con đường Đạo. Song song với Đạo, loi người sống với Đức l sống khng phn biệt nhị nguyn, khng miễn cưỡng m sống rất tự nhin, vi v vi, lm một cch tự nhin v đi đng con đường vận hnh của Đạo. Đối với php trị nước an dn, Lo Tử chủ trương một chnh quyền theo thuyết v vi nhi trị nghĩa l trị m như khng trị tức l nếu dng tr thuật m trị nước tức l lm hại quốc gia. Chnh quyền dựa theo ng gồm những người chất phc, ăn ở giản dị, khng xa hoa. Họ khng can thiệp vo chuyện của nhn dn, khng dựa vo thnh nhn để dạy dỗ dn, khng tn qu hiền ti v khng vận dụng l tr để ứng xử với dn. Luật php phải rộng ri v uyển chuyển v cng gia tăng luật lệ th dn cng bị tri buộc, khổ sở. Trọng dụng hiền ti chỉ lm dn tranh nhau để được tiếng l người hiền. Lo Tử triệt để bt bỏ chiến tranh. Theo ng, nước lớn m hạ mnh trước nước nhỏ th được nước nhỏ thần phục; nước nhỏ m hạ mnh trước nước lớn th tất được nước lớn che chở. Bi đầu tin trong Đạo Đức kinh l : Đạo khả đạo, phi thường đạo. Danh khả danh, phi thường danh. V, danh thin địa chi thủy; Hữu, danh vạn vật chi mẫu. Cố : Thường v dục dĩ quan kỳ diệu; Thường hữu dục dĩ quan kỳ kiếu. Thử lưỡng giả đồng xuất nhi dị danh. Đồng vị chi huyền. Huyền chi hựu huyền. Chng diệu cho mn. Dịch l : Đạo c thể gọi l đạo, khng phải l đạo thường. Tn c thể gọi l tn, khng phải l tn thường. Khng, l tn gốc của trời đất, C, l tn mẹ của mun vật. Cho nn, Phải dẹp ham muốn để thấy chỗ vi diệu Phải giữ ham muốn để thấy chỗ biểu hiện Cả hai (khng v c) cng sinh một nơi, nhưng khc tn. Cả hai cng huyền diệu, huyền diệu mấy tầng Đ l cửa mọi biến ha huyền diệu. Sau đ ng viết tiếp : Thin hạ giai tri mỹ chi vi mỹ, tư c dĩ; Giai tri thiện tri vi thiện, tu bất thiện dĩ Cố : Hữu v tương sinh Nan dị tương thnh .. Dịch l: Khi thin hạ biết ci đẹp l đẹp, th đ c ci xấu; Biết điều lnh l lnh, th đ c khng lnh Bởi vậy : C v Khng cng sinh ra nhau. Kh v dễ cng tạo hnh nhau. V sau cng ng viết : Thiện giả bất mỹ, mỹ ngn bất tn Thiện giả bất biện, biện giả bất thiện Tri giả bất bc, bc giả bất tri Thnh nhn bất tch K dĩ vi nhn kỷ dũ hữu K dĩ dữ nhn kỷ dũ đa Thin chi Đạo, lợi nhi bất hại Thnh nhn chi Đạo, vi nhi bất tranh. Dịch l : Lời thật khng hoa mỹ, lời hoa mỹ th khng thật Kẻ tốt khỏi cần biện giải, kẻ biện giải kh tốt Người hiểu biết khng nhất thiết l người học rộng Người học rộng khng hẳn l người hiểu biết Bậc thnh nhn khng thu chứa tch trữ Cng gip người mnh cng được thm nhiều Cng cho người, mnh lại cng c thm cho mnh Đạo của trời, lợi m khng hại Đạo của Thnh nhn, lm m khng tranh dnh. Khi Khổng Tử được 51 tuổi m vẫn chưa nghe được về Đạo, nn Ngi mới từ bắc đi xuống đất Bi ở phương nam để yết kiến Lo Tử : Lo Tử hỏi : - ng lại đấy ư? Ti nghe ni ng l người hiền phương bắc. Vậy ng c hiểu Đạo khng? Khổng Tử đp : - Ti chưa hiểu. - ng tm Đạo cch no? - Ti tm Đạo trong độ số, năm năm m khng được. - Rồi lm sao nữa? - Rồi ti tm n trong m dương, mười hai năm m khng được. - Trời c vận chuyển khng? Đất c đứng im khng? Mặt trời mặt trăng c tranh chỗ nhau khng? Ai lm chủ tể ci đ? Ai duy tr ci đ? Ai v sự m đẩy ci đ, khiến n quay? Hoặc giả c một ci my b mật bất đắc dĩ chạy hoi chăng? Hay l vũ trụ tự nhin vận chuyển m khng tự ngừng được chăng? Mưa l do my chăng? Hay my l do mưa? Ai lm cho mưa đổ? Ai v sự m cao hứng lm ra ci đ? Gi nổi ở phương bắc, khi th thổi qua ty, khi th thổi qua đng, c lc lại xoy ốc, m cuốn ln cao? Ai h hấp m thnh như vậy? Ai v sự m hướng gi về pha ny pha khc v lm gi ngừng? Xin hỏi ng nguyn do ở đu? Lo Tử lại ni tiếp : - Dĩ nhin! Nếu Đạo m c thể dng cho người khc được th ai cũng đem dng n ln vua rồi. Nếu n c thể tặng được th ai cũng tặng n cho cha mẹ rồi. Nếu n c thể bảo cho người khc hay được th ai cũng bảo cho anh em rồi. Nhưng khng được. Nguyn do như vầy : Trong lng khng c bản chất của Đạo th Đạo khng lưu lại trong đ được. Ngoi khng phối hợp với đối tượng th Đạo khng vận hnh được. Nếu pht động ở trong m ngoi khng tiếp thụ được th thnh đức khng hiện. Nếu pht động ở ngoi m trong lng khng c sẵn bản chất của Đạo th thnh đức khng lưu lại. Danh vọng l của người khc cho mnh, khng nn nhận nhiều qu. Nhn v nghĩa l qun trọ của tin vương, chỉ nn gh đ một đm, khng nn ở lu v ở lu th bị nhiều điều trch mc. Bậc ch nhn thời xưa mượn con đường nhn m đi, gh qun nghĩa m nghĩ chớ khng ở đ lu nn mới c thảnh thơi tiu dao, sống đạm bạc th dễ được thỏa mn. Ai nhắm việc lm giu th khng từ bỏ được lợi lộc. Ai nhắm sự vinh hiển th khng từ bỏ được ci danh. Ai ham quyền thế th khng muốn nhường quyền binh cho người được. Nắm giữ n th run sợ m bung ra th rầu rĩ. Những kẻ đ khng c g để tự răn m hm bớt thị dục. |
| ||||
| Ni chung, triết l của ng gồm bốn điểm :
Tm lại, nền minh triết của Đạo Đức kinh lc đầu l mn triết học rất cao siu, nhưng rất tiếc về sau ci học thuyết đ bị cc đệ tử cộng thm phần php thuật biến ha, chế linh đan để được sống trường sinh bất tử, thnh tin ngao du sơn thủy v phần thuật số, tu luyện đạo ph thủy rồi dần dần biến thnh một tn gio thần b. Đồng cốt v C Hồn cũng do cc đệ tử của Lo Tử by ra. Đồng cốt thờ chư vị như Liễu Hạnh Cng Cha, Cửu Thin Huyền Nữ, cc vị hong tử, cc c cc cậu. Cn c hồn thờ ng Chiu v b D l hai người c nhiệm vụ đi chiu m hồn muốn gọi. Một biến thể khc của đạo Lo được nhiều người Việt Nam ưa thch v tin tưởng l tục xin xăm bi quẻ. Ni chung những m tn, dị đoan ny được giới bnh dn l những người t học tin tưởng. Ngy nay rất nhiều cha Phật gio vẫn cn tục lệ xin xăm bi quẻ th đủ biết tinh thần Phật php sa st đến chừng no. Dựa theo sự phn tch ở trn th đạo Lo gần gũi với đạo Phật hơn đạo Nho. Hai tư tưởng Phật gio v Lo gio tuy c đi phần giống nhau về khuynh hướng siu hnh v tiu cực đối với nhn sinh, nhưng về thực chất th Lo gio v Phật gio hon ton khc biệt. Đạo Lo lấy bản thể lm Đạo v theo php Tự Nhin; v họ coi vũ trụ vạn hữu đều do tự nhin m sinh ra. Trong khi đ Phật gio lấy bản thể lm Tm cho nn vũ trụ vạn vật c đều do tm. V khng thng hiểu sự dị biệt mới sinh ra tro lưu “Nho, Thch, Đạo: Tam gio đồng nguyn”. Chnh tro lưu ny đ lm cho Phật gio bị biến thể. M tn dị đoan l niềm tin nơi sự tế độ của thần linh, nhất l những khi con người gặp phải tai nạn, bệnh tật, hay những điều bất trắc xảy ra trong cuộc sống. Người ta coi Phật như một vị thần linh c thể ban phước hay cứu độ nn đ cầu Phật như cầu cc vị thần linh khc. V thế, người đệ tử Phật khng cn nương tựa vo Chnh php, vo tam tạng kinh điển, vo tham thiền, niệm Phật, vo khả năng tự gic của mnh m chạy theo ba ch, cờ phướng đn lồng, đnh trống thổi kn để trừ ma yểm quỷ. Mặc d Phật gio du nhập vo Trung Hoa rất lu, nhưng người Trung Hoa tin tưởng sai lầm rằng Đức Phật v cc bậc thnh nhn của Trung Hoa như Lo Tử v Trang Tử đ nhận ra cng chn l giống như nhau. Tuy Lo Tử v Khổng Tử l những vị thnh của thế gian, nhưng duy chỉ c Đức Phật l vị thnh của cả thế gian v xuất thế gian. Vo cuối thế kỷ thứ 4, c Ngi Huệ Viễn (334-416) sơ tổ của Tịnh độ tng Trung Hoa l một người trước kia theo Lo gio v ngay cả sau khi tin theo Phật gio vẫn cn dng những tc phẩm của Trang Tử để diễn giải về Phật gio. Vo thế kỷ thứ 3 c Vương Ph sống vo đời Huệ Đế nh Ty Tấn thường tranh luận với vị Tăng Phật gio l Bch Vin, nhưng lần no cũng thua nn viết một cuốn sch kh nổi tiếng, trong đ ng trnh by một cch trơ trẻn rằng Phật gio như l kết quả của “sự gio ha những người man rợ” do Lo Tử thực hiện. Ngay cả đến thế kỷ thứ 5, rất nhiều người theo Lo gio vẫn xem Phật gio như một phương php được vận dụng thm để đạt đến mục đch của Lo gio. Trong thời cận đại, bộ phim Ty Duy K m tc giả v đạo diễn Ng Thừa n đ dựa vo cuốn Đại Đường Ty Vực K của Ngi Huyền Trang lm thnh phim, nhưng ng ta đ xuyn tạc v bi bc Phật gio khiến những vị cao tăng như Ha Thượng Hư Vn phải ln tiếng như sau : “Trong đời Đường, php sư Huyền Trang c viết quyển Ty Du K. Nội dung của quyển ny vốn l những lời chn thật. Song, truyện Ty Du K được lưu truyền trn thế gian hon ton l những lời ma quỷ. Ha Thượng Bạch Vn ở cha Bạch Vn giảng kinh Đạo Đức, khiến rất nhiều đạo sĩ (tn đồ Lo gio) xuất gia lm tăng sĩ. Do đ, cc đạo sĩ tại Trường Xun Qun, khng vừa lng, nn ni dối l theo lệnh qun qun, sửa Trường Xun Qun thnh cha Trường Xun v cha Bạch Vn thnh Bạch Vn Qun. Cc đạo sĩ tự viết ra quyển tiểu thuyết Ty Du K để phỉ bng Phật gio. Xem xt kỹ cng quyển tiểu thuyết Ty Du K ny th sẽ thấy chn tướng của họ. Sự lợi hại nhất l họ chẳng hề ghi lại việc php sư Huyền Trang mang kinh vượt qua cc bi sa mạc m trở về bổn quốc. Họ viết l php sư Huyền Trang chỉ lưu lại su chữ “Nam M A Di Đ Phật”. Những kinh điển do php sư Huyền Trang phin dịch, họ hon ton bỏ qua khng nhắc đến. Thế nhn rất tin tưởng vo quyển truyện Ty Du K giả dối đ, khiến quyển Ty Du K chn thật lại bị chn vi. Để đối đầu lại quyển Ty Du K giả dối, cc Phật tử viết ra bộ Phong Thần để phỉ bng cc đạo sĩ. Quyển truyện ny ni rằng cc đạo sĩ, dầu tu bao số kiếp, nhưng vẫn cn tm sn hận chm giết lẫn nhau. Xem hai quyển truyện ny, nếu khng biết rằng chư Phật tử cng cc đạo sĩ phỉ bng lẫn nhau, th sẽ lầm nhận giả thnh chn. V vậy, khi xem sch vở thế tục, phải phn biệt r những điều thị phi, đng sai, t chnh”. Nhưng nếu by giờ nhn bộ phim Ty Du K qua lăng knh của Duy thức học th những nhn vật chnh như Ngi Đường Tăng, Tn Ngộ Khng, Trư Bt giới v Sa Tăng l biểu tượng cho bt thức tm vương. Tn Ngộ Khng c ti thin biến vạn ha, phn biệt chnh t qu r rng th ng l đại diện cho “ thức”. Trư Bt Giới biểu hiện cho lng tham đắm dục tnh nghĩa l đại diện cho bản ng tức l “Mạt na thức”. Cn Sa Tăng th thấy sao biết vậy tức l đại diện cho tiền ngũ thức : “Nhn thức, Nhĩ thức, Thiệt thức, Tỷ thức v Thn thức”. Tiền ngũ thức tức l ci thấy biết chưa c sự phn biệt. Th dụ như thấy c người vo nh th ci thấy ny l Nhn thức. Nhưng nếu quan st kỹ th thấy người đ l người đn ng cao lớn, ở tuổi 50 th ci thấy by giờ l do thức phn biệt m c. Sau cng Ngi Đường Tăng l đại diện cho “A lại da thức”, l ci kho chất chứa tất cả. Vậy Ngi chất chứa ci g? Trong cuộc hnh trnh di suốt 17 năm, phải mất hai năm đi v hai năm về, Ngi ghi nhận rất chi tiết tất cả 128 quốc gia lớn, nhỏ khc nhau từ địa dư, phong tục, tn gio…V quan trọng hơn hết l Ngi đ thm hiểu rất tường tận những kinh điển m trong suốt 13 năm Ngi du học ở Ấn Độ. Ngay cả những danh từ Phật học được dịch từ Phạn ngữ cũng bị đệ tử Lo gio bp mo. Th dụ chữ “đạo” theo Phật gio l con đường. Cn theo Lo Tử th “đạo” l căn nguyn cốt lỏi của mun vật thế th nghĩa hai chữ đạo hon ton khc biệt, đu c dnh dấp g nhau. Phật gio, Nho gio v Lo gio tuy khc hẳn nhau về căn bản tn ngưỡng, nhưng người Trung Hoa v Việt Nam lại tin tưởng lẫn lộn như l một tn ngưỡng. Sự lẫn lộn ny đ biến thể đạo Phật khiến Ha Thượng Thch Thiện Chiếu, một nh nghin cứu Phật học nổi tiếng của Việt Nam trong Hội Nam Kỳ Nghin Cứu Phật Học đ than rằng : - Đau đớn thay! Lạ lng thay! Muốn bnh vực rằng Phật gio khng phải l một đạo m tn hoang đường, th sờ sờ ra đ biết bao nhiu l chuyện huyển hoặc hoặc dị đoan. Muốn bo chữa cho Phật gio khng phải l một đạo hữu thần, th nhan nhn ra đ cũng cầu xin, cũng chuộc tội, c khc no những kẻ ỷ lại thần quyền. Thượng Tọa Thch Tuệ Gic cũng ni rằng : - Thời kỳ suy đồi. Phật gio bị phi nh Nho cng kch khng được nh vua săn sc đến nữa, lu dần thnh một tn gio của dn chng, khng c tổ chức, hệ thống g nữa. Cc tăng ni phần nhiều l t học, by ra cc mối dị đoan, cc lễ nghi phiền phức. Cn gio l cao siu của nh Phật t người hiểu đến. Ngay cả học giả Trần Trọng Kim cũng thốt ln rằng : - Ai đem sự m tn m theo đạo Phật l người lm điều tri hẳn với đạo Phật. Tam gio v m tn dị đoan đ ảnh hưởng su rộng đến tn ngưỡng, văn ha v tập qun của người Trung Hoa cũng như ăn su vo cuộc sống của người dn Việt Nam cho nn tục thờ thần, thờ cng ng b, thần ti, Quan Thnh, Phật B Qun m, Thnh Mẫu, xin xăm bi quẻ…được phổ biến khắp nơi. Tử vi bi ton l một khoa chuyn giải đon về vận mệnh, tnh duyn, gia đạo, thời vận thịnh suy, chọn ngy giờ tốt để khai trương, động đất, chọn hướng nh ty theo tuổi, chọn ngy cưới gả hay chn cất, xem tuổi cho hn nhn cũng như ha giải xung khắc vợ chồng dựa vo ngy, giờ, thng v năm sinh của họ. Khoa tm l học của Ty phương ngy nay xc định rằng những người thch tử vi bi ton l những người m tn dị đoan thường tin vo vo những đấng thần linh nếu l Phật tử th họ xem Đức Phật l một đấng linh thing tối cao c thể ban vui ging họa. Đy l những người c tm mong cầu v bất an nghĩa l những người thiếu tự tin nơi chnh mnh v dĩ nhin khng c định hướng cho cuộc sống. Đạo Phật dạy chng sinh tin su vo nhn quả, tin vo khả năng tự ha giải hết v minh phiền no của chnh mnh m gio l Đức Phật chnh l con đường sng, l ngọn đuốc tuệ để chng sinh nương theo đ m đi. Dựa theo đạo Phật th khng c tha nhn no c thể ban vui hay ging họa cho ai cả. Những bất hạnh khổ đau hay những hạnh phc chng sinh thọ bo trong đời ny chẳng qua chỉ l những quả bo m họ đ tạo tc từ đời qu khứ hiện đến m thi. Con người khng thể trch trời, on Phật v những bất hạnh đau khổ của cuộc đời v n l quả bo do chnh họ đ tc tạo chớ Phật trời khng can dự vo. Muốn hạnh phc th nn lm thiện, bố th, gy nhn đức. Ngược lại lm chuyện bạo tn, gy nhn c, lợi mnh hại người th phải chịu quả khổ thế thi. Nếu chng sinh c thể ph bỏ được vị ng (bớt tham-sn-si) khiến họ bớt tham cầu cho ring mnh th tm họ được rỗng rang, nhẹ nhng, thanh thot cho nn chnh họ sẽ c cuộc sống an vui tự tại v chuyện gia đạo vợ chồng con ci cũng v thế m c hạnh phc v khng cn rắc rối. Con người c khổ cũng bởi v cố bm vu vo ci bản ng giả tạo nn ci g cũng v mnh, cho mnh lm cuộc sống trở thnh bất toại bởi v cng tham th cng khổ cũng như người đang kht m uống nước muối vậy, cng uống cng kht. Nh cửa, vật dụng l những vật v tri, v gic ngay cả ngy giờ cũng l giả tạm do con người đặt ra. Phước đức phải tạo mới c, phải vun bồi mới được chớ khng thể sửa ci giường, ci bếp th được giu sang ph qu. Phước l lm lợi ch cho người m c cn đức l ci tốt của tự tm. Tm c tốt th việc lm thiện mới được chu đo v lu bền cn đức c su th phước mới lớn. V thế, khi lm việc thiện con người nn củng cố thm chất tốt của nội tm mnh. Ngược lại, nếu c người lm phước m khng c đức tức l gip người với lng vị kỷ th ci phước sẽ khng thể pht triển rộng lớn được. |
| ||||
|
Người Ty phương đu c biết phong thủy m họ c cuộc sống giu sang sung tc v họ biết bố th, cng dường, lm phước trong khi người Trung Hoa th lc no cũng tin tưởng phong thủy, cng sao giải hạn, đốt giấy tiền vng m tại sao cả tỷ dn, ci ngho, ci khổ n vẫn đeo đuổi hoi? Đối với Phật gio, th ngy no, giờ no, thng no cũng tốt cả nếu chng sinh c tm thiện, tm tốt. Ngược lại tm khng sng suốt, bất thiện cho d c chọn ngy Thn, giờ Mẹo cũng gặp bất hạnh như thường. Nh tỷ ph Bill Gates đu c chọn ngy giờ để mở cng ty Microsoft m ng vẫn thnh cng như diều gặp gi, cn chng ta th nay tin theo phong thủy, mai chọn hướng, mốt sửa giường sửa bếp m tại sao ci ngho, ci khổ cứ đeo mi trn vai? Giu c l do phước đức chớ khng phải do ng thầy bi. V thế Phật dạy rằng : Chư c mạc tc Chứng thiện phụng hnh Tự tịnh kỳ Thị chư Phật gio Nghĩa l : Tất cả cc nghiệp c chớ c lm Nn lm tất cả cc việc lnh Cố gắng lm cho tm được thanh tịnh Đ l lời dạy của chư Phật. Đạo Phật pht xuất từ Ấn Độ, tư tưởng Đại thừa cũng pht xuất từ Ấn Độ chớ khng phải khởi nguyn từ Trung Hoa thế m khi đạo Phật truyền sang đất nước ny liền bị quốc hữu ha v họ biến Phật gio từ một tn gio khng c tn ngưởng trở thnh tn gio với v số thần linh m tn dị đoan. Phật gio l một tn gio tự n chứa đựng một nền triết l cao siu nhất, l mẹ đẻ của tất cả những triết l Đng Ty từ cổ đến kim. N bao gồm từ tục đế (thế giới hiện tượng) đến chn đế (thế giới bản thể v vi thanh tịnh) l đệ nhất nghĩa đế. Phật gio khai thị gip chng sinh thấu biết r rng, rốt ro, tự mnh rời sự tướng m nhập vo bản thể thanh tịnh để c an vui tự tại. Chẳng những thế, gio l Đức Phật rất thực tế gip chng sinh c sự an lạc trong mọi hon cảnh, mọi tầng lớp chớ khng ảo huyền bi quan tiu cực như Lo gio. Thế m những đạo sĩ Trung Hoa v nặng c phong kiến, tn kỷ hủy tha cho nn họ mới ngng cuồng l luận rằng Phật gio l do Lo gio m ra. 7) Phật Gio Mật Tng : Ở Ấn Độ, vo thế kỷ thứ 7 được xem như l thời kỳ pht triển mạnh mẽ nhất của Mật gio với sự xuất hiện của bộ kinh Đại Nhật (Mahvairocana sutra) dưới triều đại của vương triều Pla (750-1150) ở Bengale. Chnh nh vua Dharmapala đ nhiệt thnh ủng hộ xy dựng tu viện Vikramasil để lm trung tm truyền b Mật gio. Ngi Long Thọ (Nagarjuna) (600-650) thuộc dng B la mn, sau nhiều năm tu học tại tu viện Nalanda v sau đ đến Vương X tu thm 12 năm th đắc thnh quả Đại thủ ấn tất địa (Mahamudrasiddhi). Từ đ ng được xem l vị Tổ sư của Mật gio. Phật gio Ty Tạng “cho rằng” Long Thọ (thế kỷ thứ 7) v Long Thọ luận sư (Bồ-tt Long Thọ tc giả của bộ Luận Đại Tr Độ) của thế kỷ thứ 2 l một. Long Thọ c một đệ tử truyền php l Long Tr. Long Tr cũng thuộc dng B la mn, nhưng lại thường đi ăn trộm. Một hm, Ngi Long Thọ đang ở tịnh x Suvarna, Long Tr đến rnh xem thấy Ngi Long Thọ đang ăn bằng một ci bt vng nn c định đnh cắp. Ngi Long Thọ biết tm của Long Tr, liền nm ci bt cho Long Tr. Hết sức kinh ngạc v cảm phục, Long Tr xin đi theo tu học v được Long Thọ lm php qun đảnh (thọ quy y) nhập mn. Sau 12 năm tu luyện, Long Tr cũng chứng ngộ thnh quả. Ở nam Ấn Độ, c Ngi Kim Cương Tr (Vajrabohhi) (663-723) lc mới 15 tuổi đ qua Ty Ấn học về Nhn Minh Luận với Ngi Php Xứng, sau đ tham học về Luật, Trung Qun Luận, Du Gi Luận, Duy Thức Luận v sau cng đến nam Ấn tu học v nghin cứu Kim Cang Đỉnh (Vajra-Sekhra) với Ngi Long Tr gần 7 năm. Năm 720, Ngi qua Trung Hoa v đến Lạc Dương để truyền b Mật gio. Ngi l vị Tổ đầu tin của Mật tng Trung Hoa đồng thời với Ngi Thiện V y. Ngi Kim Cương Tr c một đệ tử rất xuất sắc l Bất Khng Kim Cương (Amoghavajra). Ngi gốc l người bắc Ấn Độ, thọ Sa di năm 15 tuổi, theo thầy đến Lạc Dương v thọ Tỳ kheo giới năm 20 tuổi. Sau 12 năm tu thng suốt mật gio, lc đ Ngi Kim Cương Tr đ mất, liền cng với cc đệ tử qua Tch Lan nghin cứu gio l Kim Cương đỉnh du gi v Đại Nhật thai tạng. Khi về lại Trường An, Ngi mang theo rất nhiều kinh điển v bắt đầu dịch thuật. Ngi cn l Quốc sư của ba triều vua Huyền Tng, Tc Tng v Đại Tng. Ngoi Kim Cương Tr, Ngi Long Tr cn c một đệ tử xuất sắc khc nữa l Ngi Thiện V y (Subhakarasimha) (637-735). Trước khi xuất gia v tu học ở tu viện Nalanda, ng l một vị vua xứ Orissa. ng rất thm hiểu chn ngn v ấn quyết của Du gi nn đến năm 716, Ngi đến Trung Hoa vo đời vua Huyền Tng trước Ngi Kim Cang Tr 4 năm, đuợc coi l vị Tổ sư Mật tng Trung Hoa v được nh vua trọng đi. Cng trnh dịch thuật của Ngi gồm c Đại Nhật kinh, T Tất Địa Yết La kinh…v những đệ tử xuất sắc của Ngi c Ngi Nhất Hạnh, Huyền Siu, Minh Tr, Nghĩa Lm… Mật gio Ấn Độ được khởi xướng v truyền b do cc cao tăng như Long Thọ, Long Tr, Kim Cương Tr v Thiện V y. Trn phương diện gio nghĩa v hnh tr th họ chia mật gio thnh hai phi Chn ngn thừa (Mantrayna) v Kim Cương thừa (Vajrayna) dựa theo hai bộ kinh Đại Nhật v Kim Cương Đỉnh. Nhưng khi truyền qua Trung Hoa th hai dng phi được hợp nhất vo thời Ngi Nhất Hạnh. Ở Trung Hoa, tuy khng chiếm giữ địa vị lớn như Phật gio Đại thừa, nhưng mật tng cũng pht triển mạnh v đ ảnh hưởng su rộng đến nền văn ha nghệ thuật Trung Hoa. Triết l của Mật tng dựa trn triết l Bt nh Ba-la-mật (Prajnpramita) v gio l Hoa Nghim cộng thm với Duy thức học. Triết l v phương php hnh tr của Mật tng cơ bản vẫn được xy dựng theo tiến trnh Giới-Định-Tuệ như tất cả mọi đường lối tu tập khc của Phật gio để cuối cng thể nhập thực tại của tnh Khng v V Ng. Gio l của Mật tng th thm su, nghĩa l qu b mật v phương php tu hnh v cng phức tạp cho nn đi hỏi hnh giả phải nghin cứu su rộng v hnh tr nghim tc may ra mới c ci nhn chnh xc v đầy đủ. Chnh sự phức tạp v huyền b nn mật tng chỉ truyền qua Ty Tạng, Trung Hoa v Mng cổ m kh pht triển ở những nơi khc. 8) Phật Gio Mật Tng Ty Tạng : Sự pht triển của Phật gio Ty Tạng c những nt đặc th m c lẽ khng nước no khc trn thế giới c được. Vo năm 641 vua Đường Thi Tng của Trung Hoa g cng cha Văn Thnh cho vua Ty Tạng. Vị cng cha ny l người thng minh, c học v l một Phật tử thuần thnh. Vua Ty Tạng cn c một người vợ khc l cng cha Ba-lợi-khố-cơ của nước Ni-bạc-nhĩ cũng l người c học thức nn cả hai khuyn nh vua cử người sang Ấn Độ v Trung Hoa để thỉnh cc vị Tăng sĩ Phật gio đến Ty Tạng truyền php v đồng thời cũng cử một phi đon gồm 18 người do đại thần Thon-mi-sandhota dẫn đầu sang Ấn Độ du học. Khi học xong, những người ny về nước bn chế ra chữ viết ring cho Ty Tạng dựa theo chữ viết tiếng Phạn để c thể phin dịch kinh điển Phật gio sang Tạng ngữ. Sự hnh thnh một loại chữ viết v việc phin dịch kinh điển Phật gio sang Tạng ngữ l một cng trnh hết sức phức tạp, nhưng chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn lm mọi người hết sức kinh ngạc. Nữa thế kỷ sau đ, năm 710 vua Đường Duệ Tng lại gả cng cha Kim Thnh cho vua Ty Tạng đời thứ 35 l Kh-lệ-xc-tn. Vị cng cha ny lại mang đến Ty Tạng rất nhiều kinh thư v sch vở của Trung Hoa. Năm 787, ngi cha đầu tin của Ty Tạng c tn l cha Samye (Tang duyn) được xy dựng v hon thnh về pha đng nam thủ đ L’hasa v đy l nơi m vị cao tăng Ấn Độ Santaraksita (Tịch Hộ) đến hoằng ha trong suốt 13 năm thể theo lời mời của vua Trisong Detsen. Sau đ c nhiều ngi cha khc được xy dựng khắp nơi v nhiều vị cao tăng Ấn Độ được mời sang Ty Tạng để hoằng php. Thời gian ny được xem l thời kỳ pht triển mạnh nhất của Phật gio Ty Tạng. Với sự hỗ trợ của vua Khri-ral-pa-can, Phật gio đ đẩy lui những ảnh hưởng của tn gio thần ch, ba ngi địa phương Bon Pa. Mặc d Phật gio pht triển mạnh, nhưng người dn Ty Tạng vẫn ưa chuộng huyền thuật hay php mu do ảnh hưởng lu đời của đạo Bon Pa để lại. Ảnh hưởng ny ngấm ngầm chi phối dn Ty Tạng trong việc tiếp nhận cc luồng tư tưởng Phật gio khc nhau. Theo chiều di của lịch sử, Phật gio Ty Tạng chịu ảnh hưởng của bốn luồng tư tưởng; đ l : 1) Luồng tư tưởng ny đến từ phương Nam v l sự tổng hợp cc tư tưởng đại thừa do một số học giả bậc nhất của đại học Ma-kiệt-đ truyền đến. Họ đ sắp xếp nội dung bộ Bt Nh Ba-la-mật thnh 25,000 bi kệ c đnh số r rng v đy được xem như l bước đầu tin trong việc thiền qun về bộ kinh ny. V đ được ch giải trước ở Ấn Độ nn khi truyền đến Ty Tạng th bộ Hiện Qun Trang Nghim Luận đ trở thnh nền tảng căn bản để đo luyện những tư tưởng cao hơn m khng lệ thuộc hệ thống mật tng. 2) Luồng tư tưởng thứ hai đến từ pha Đng l của phi Nhất thiết hữu bộ. Tuy được sự thỉnh mời của vua Ty Tạng, nhưng bộ phi ny khng bao lu đ trở thnh mờ nhạt v người dn Ty Tạng khng mấy tch cực về những gio l m chỉ thch php mầu, thần thng. 3) Luồng tư tưởng thứ ba cũng đến từ pha Đng do cc thiền sư Trung Hoa truyền sang. Cc vị ny đ c rất nhiều nỗ lực để chuyển lối sống của người dn Ty Tạng sang theo lối đại thừa, nhưng sau đ v ảnh hưởng của mật tng nn họ đ bị thất bại hon ton v bắt buộc phải rời khỏi Ty Tạng. Khoảng năm 775 c cuộc đấu tranh dữ dội giữa những đồ đệ của cc bậc thầy Trung Hoa (đại thừa) v những đồ đệ của bậc thầy mật tng. Cc tu sĩ Trung Hoa bị dồn p c liệt v kết quả họ bị đuổi ra khỏi xứ ny. Đy c lẽ đnh dấu cho sự co chung của Phật gio đại thừa bắt đầu truyền vo Ty Tạng vo thời cng cha Văn Thnh. 4) Luồng tư tưởng thứ tư l do Đại sư Lin Hoa Sanh (Padma Sambhava) được vua Ty Tạng Ngật Lật Song Đề Tn (755-797) thỉnh từ xứ Udyna, miền bắc Ấn Độ. Khi nhận lời mời đến Ty Tạng, Đại sư cn đem theo 25 vị đệ tử rất nổi tiếng c ti thần thng biến ha, hng phục ma chướng t đạo. Ấn tượng m Ngi Lin Hoa Sanh tạo ra với Ty Tạng phần lớn l nhờ vo việc thực hiện những php mầu, c ti chinh phục ma quỷ v khả năng thần thng biến ha rất gần gũi với đạo Bon Pa nn được dn Ty Tạng tiếp nhận rất cuồng nhiệt. Những huyền thoại để lại về Ngi c thể l đ vượt qua những sự kiện lịch sử v dn Ty Tạng xem Ngi l Đức Phật Thch Ca ti thế. Sự dung hợp v tiếp thu cc luồng tư tưởng theo khuynh hướng đặc th của người dn Ty Tạng đ biến Phật gio Ty Tạng đậm mu sắc của những huyền thuật v php mầu. Ngi Lin Hoa Sanh l người sng lập ra tng phi Ninh M (Nyingma) được gọi l Cổ phi v vẫn cn hoạt động cho đến ngy nay. Ngi cũng l tc giả của cuốn sch “Tử Thư”, xy dựng tu viện Tang Duyn (Samye) v được coi l Tổ sư của Phật gio Ty Tạng. V thế Phật gio Ty Tạng khng cn ảnh hưởng Phật gio Đại thừa nữa m được xem như l Phật gio Mật tng đậm mu sắc thần linh, lễ nghi, ba ch, ấn quyết, xuất quỷ nhập thần rất phức tạp. Tuy nhin, thế gian việc g bạo pht th bạo tn v thế việc pht triển qu nhanh chng của Phật gio tại Ty Tạng cũng khng ngoi ngoại lệ ny. Năm 836 khi vua Ty Tạng đời thứ 39 l Lang-dar-ma ln ngi th ng cố gắng tch cực để tiu diệt Phật gio v ng l một tn đồ thuần thnh của đạo Bon Pa. Sau khi đn p Phật gio được su năm th ng bị một Lạt Ma dng cung bắn chết vo năm 842. Tuy đ giết chết nh vua, nhưng tnh hnh Ty Tạng cng ngy cng đi vo chỗ tối tăm v cc nhm thế lực tranh dnh quyền lực khiến cho nước Ty Tạng bị chia năm xẻ bảy lm cho đời sống dn Ty Tạng cực kỳ khổ sở. Triều đnh thẳng tay đn p Phật gio v buộc cc tăng sĩ phải đi lm thợ săn, đồ tể…v họ đốt ph kinh điển cũng như cha chiền. Để chống lại đạo Bon Pa, Phật gio Ty Tạng tm cch ti lập quan hệ với Ần Độ để thỉnh mời cc tăng sĩ sang truyền php. Last edited by SongLinh; 07-19-2011 at 07:44 PM. |
| ||||
|
Trong khi ở Ty Tạng vua Lang-dar-ma cố tnh tiu diệt Phật gio th vo thời điểm đ tức l vo năm 845 ở Trung Hoa cũng xảy ra tnh trạng đn p v hủy diệt Phật gio do vua Đường Vũ Tng đề xướng. Nh vua đ ra lệnh hủy hoại trn 1,600 ngi cha lớn v bức bch trn 260,000 tăng ni phải hon tục. Vua cn ra lệnh đốt hết tất cả kinh điển Phật gio, đập ph tượng Phật, tịch thu ruộng đất nh cha v thu gp cc chung đồng để đc thnh tiền. Cũng giống như ở Ty Tạng, sau php nạn th nh Đường ngy cng lm vo cảnh suy vi, u m v lọa lạc cho đến năm 907 nh Đường bị Chu Ton Trung diệt mất m lập ra nh Hậu Lương. Một trong số những người đ c cng chấn hưng Phật gio Ty Tạng l Rin-chen Bzangpo (985-1055). ng đ sang Ấn Độ v được thọ gio với 70 vị danh tăng cho nn khi về nước ng cn mời rất nhiều vị đến Ty Tạng gip ng trong việc phục hưng Phật gio Ty Tạng. Cc vị danh tăng Ấn Độ khi vo Ty Tạng c mang theo rất nhiều kinh điển mật tng như: Nhất Thiết Như Lai Kim Cang Tam Nghiệp Tối Thượng B Mật Đại Gio Vươngđược dịch sang Tạng Ngữ. Những yếu tố thin về Mật tng trong thời điểm ny khiến cho hầu hết cc tng phi Phật gio ở Ty Tạng đều mang đậm sắc thi của Mật tng. Những sự đn p của triều đnh khng bp chết được niềm tin mnh liệt đ được nẫy nở trong lng người dn Ty Tạng v thế cho d Phật gio Ty Tạng chịu đựng sự đn p sắp đến chỗ diệt vong đến cuối thế kỷ thứ 10 v mi đến thế kỷ thứ 11 th mới được khi phục. Năm 1041 c Đại sư Atisha (982-1054) lc bấy giờ đang trụ tr tại tu viện Vrikamalisa ở miền bắc Ấn Độ nhận lời mời của vua Yeshe-O để đến Ty Tạng. ng lấy triết học Tnh khng v Duy thức lm tư tưởng cho Phật gio Ty Tạng v đ sắp xếp ton bộ hệ thống kinh sch lm ảnh hưởng rất lớn đến cc hệ tư tưởng Mật tng Ty Tạng. ng nghĩ rằng một trong những kh khăn của Phật gio l c qu nhiều php mn để tu giải thot nn ng giới thiệu tc phẩm Minh Đăng Thnh Đạo để gip chng sinh thực hnh dựa theo ba trnh độ pht triển tm linh. Mức độ thấp nhất l những người muốn tm cầu hạnh phc trong thế gian ny v chỉ nghĩ đến lợi ch của ring mnh. Mức độ thứ hai l những người cũng nghĩ đến lợi ch ring của mnh, nhưng khn ngoan hơn l chọn một cuộc sống đạo đức v tm cầu trong sạch. Mức độ cao nhất l những người trong tm đ hon ton thanh tịnh giải thot. Nhưng tc phẩm ny chỉ được pht huy tối đa vo khoảng 300 năm sau với sự xuất hiện của Ngi Tng-khch-ba (Tsong Khapa). Đại sư Tng-khch-ba (1357-1419) sinh tại Amdo thuộc vng đng bắc Ty Tạng, xuất gia lc cn nhỏ v tham học với nhiều vị đại sư khc nhau. ng sng lập ra tng phi Hong mạo phi (phi mũ vng) (Gelugpa), một tng phi quan trọng nhất của Ty Tạng hiện nay. ng chủ trương xt lại ton bộ kinh điển v tổng kết thnh hai tc phẩm chnh: Bồ-đề đạo thứ đệ (Lamrin Chenmo) tiu biểu cho đường lối tu tập Hiển gio v Chn nhn đạo thứ đệ (Ngagrim Chenmo) tiu biểu cho đường lối Mật Gio. Trước khi mất, ng di chc lại cho hai đệ tử l Dalai Blama v Panchen Blama tức l Đạt-Lai Lạt-Ma (từ bi) v Ban thiền Lạt-Ma (tr tuệ). Sự hnh thnh của cc tng phi Phật gio Ty Tạng diễn ra khoảng 400 năm do chnh người Ty Tạng thnh lập cho thch hợp với tinh thần v x hội của họ m yếu tố huyền thuật, php mầu hay thần thng hầu hết đều mang nặng mu sắc của Mật tng đ từng gắn b lu di với người dn bản xứ. Để chống lại sự đn p của nhm Bon Pa, Phật gio Ty tạng đ được tổ chức thnh những mn phi, gio hội, nhưng chnh sự tổ chức nầy đ đưa Phật gio vo con đường suy vong. V c nhiều gio hội, tng phi dần dần cc tu sĩ đ trở nn lười biếng, khng giữ gn giới luật v coi việc tu hnh như một nghề nghiệp hướng dẫn tinh thần cho quần chng hơn l tu thn cầu giải thot. Tệ hại hơn nữa, cc nghi thức hnh lễ để suy gẫm lời Phật dạy đ biến thnh cng vi, xin xỏ, ln đồng, nhập cốt, giải đp l số tử vi, ba ch thư phCc tinh hoa Phật php được cất giữ khng mang ra giảng dạy m chỉ đề cao hnh thức bề ngoi. Cc tu sĩ khng chịu tu học m chỉ đặt trọng tm vo việc sắc tướng như ku gọi Phật tử xy cha, đc tượng để được phước. Truyền b những chuyện m tn hoang đường để li ko tn đồ thay v gip họ tu hnh để được giải thot gic ngộ. Họ cn cho php cc tu sĩ được lấy vợ v được thừa kế tức l nếu cha l Lạt Ma th con đương nhin cũng thnh Lạt Ma khỏi cần tu học. Ở Ty Tạng c rất nhiều tng phi, nhưng đại để c những tng phi m những vị tổ sư đ lm sng danh Phật gio Ty Tạng cho đến ngy nay l : 1) Phi Kadampa l do đệ tử của Đại sư Atisha l Ngi Gyalwa Dromtonpa thnh lập vo khoảng năm 1050. Tng phi ny tiu biểu cho truyền thống trung tm của Phật gio Ty Tạng. 2) Phi Kagyu do Ngi Marpa Lotsawa sng lập. Tng phi ny dần dần mang đậm bản sắc Ty Tạng nhất so với cc tng phi khc v khng nắm giữ hoặc chi phối cc quyền lực x hội như cc phi GelugpaHiện nay, phi ny vẫn cn l một mn phi bảo thủ mạnh nhất v họ xem việc lập gia đnh khng cản trở đến sự tu hnh. Trong phi ny c sự xuất hiện của Milarepa (1040-1123) l bậc thnh giả v cũng l nh thơ vĩ đại của Ty Tạng. ng nổi tiếng với tc phẩm Thập vạn ca (100,000 bi ca). Trước khi theo Phật gio, ng tu theo ma thuật để tm giết hại những kẻ th của gia đnh bằng cch lm cho nh sập đ ln họ v lm mưa đ rơi trn ruộng của họ. Sau đ nhận biết tội lỗi của mnh nn đến tm gặp Đại sư Marpa để Ngi gip ng trả hết những c nghiệp đ tạo bằng cch gnh chịu những cực hnh trong suốt 6 năm. Vo năm 44 tuổi th ng ngộ đạo rồi sống 39 năm cn lại như một nh ẩn tu trn Hy-m-lạp sơn gần bin giới Nepal cho đến khi ng vin tịch v uống sửa c pha thuốc độc của một người ganh ght ng. Truyền thống ti sinh của cc vị Karmapa thuộc phi Karma Kagyu được khởi đầu từ thế kỷ thứ 12 nghĩa l sớm hơn so với cc vị Đạt-La Lạt-Ma gần ba thế kỷ. C thể ni họ l những người đầu tin khởi xướng truyền thống ti sinh tại Ty Tạng. 3) Phi Shi-byed-pa trước tin do Phan-dam-pa đề ra l tng phi duy nhất ch trọng đến Bt Nh nn tng phi ny chỉ dnh cho thiểu số những người c trnh độ cao. Họ dnh trọn tm tr cho việc thực hnh thiền ở những nơi cch biệt v khng quan tm đến x hội nhiều. Họ lấy bộ Trung Qun Luận lm nền tảng tu hnh. Đy l sự điều chỉnh những điểm cốt yếu v mặt tm linh của Phật gio cho ph hợp với gio l mật tng. 4) Phi Saskya c những nt gần gũi hơn với đời sống thế tục. Sau khi chế độ qun chủ sụp đổ, Ty Tạng khng c chnh quyền trung ương nn cc tăng sĩ của phi ny đ nắm lấy chnh quyền v truyền ngi vị lại cho con chu. Hiện nay họ vẫn cn tồn tại nhưng đ từ lu khng cn nắm quyền cai trị đất nước. 5) Phi Gelugpa l tng phi nổi tiếng nhất ở Ty Tạng được sng lập bởi Ngi Tng-khch-ba (Tsong Khapa) (1357-1419) l nh tư tưởng vĩ đại của Phật gio Ty Tạng. Ngi l một nh cải cch v đ tiếp nối cng việc hoằng php của Đại sư Atisha tức l nghim về đạo đức, giới luật v giảm nhẹ ảnh hưởng của php thuật bằng cch nhấn mạnh vo kha cạnh tm linh. Đy chnh l phi mũ vng đ nắm quyền cai trị Ty Tạng cho đến năm 1950 khi Trung Cộng xua qun đnh chiếm đất Ty Tạng. Sự thnh cng nhanh chng của Ngi Tng-khch-ba (Tsong Khapa) l v nhờ ng c rất đng đệ tử, nhờ vo việc thnh lập cc tự viện v nhờ vo 16 bộ sưu tập cc tc phẩm Phật học. Trong số đ c hai tập rất nổi tiếng. Một l trnh by đầy đủ về su php ba-la-mật của đại thừa v tập kia ni r những phương thức cng phu theo Mật tng. Tập sch đầu c tn l Từng bước đi ln gic ngộ l dựa theo từ tập sch Minh Đăng Thnh Đạo của Ngi Atisha. Ngi l vị học giả lun cố gắng tm vị tr trung dung giữa những cực đoan, trnh sự thin lệch v đưa lại sự ha giải giữa hai phi mũ vng v mũ đỏ. Mi cho đến vị Đạt-Lai Lạt-Ma thứ 5 l Lobsang Gyatso (La bốc tạng Gia mục thố) th việc chấn hưng mới được hon mn. Tục lệ thừa kế bị loại bỏ v nhiều kỳ thi về Phật học được tổ chức để gạt bỏ những người mượn o tu hnh lm điều bất chnh. Những kinh điển từ trước vẫn được cất kỹ th nay được mang ra truyền b su rộng để khuyến khch phong tro tu học trong nước. Mọi gia đnh được khuyến khch gởi con ci vo cc tu viện để trở thnh cc vị Lạt Ma. Sau đ họ c thể lập gia đnh v sống như một người thường. Chỉ khi no họ pht nguyện xuất gia th mới được gọi l tu sĩ (Trappa). Vo thế kỷ 15, phi Gelugpa đưa ra một luận thuyết cho rằng cc vị Bồ-tt như Đức Qun Thế m, Di Lặc v chư Phật như Đức Phật A Di Đ chắc chắn đ c ha hiện ra những ha thn để lm cc vị gio chủ m ha độ chng sinh. Những ha thn ti sinh ny được cc vị cao tăng tm kiếm v xc nhận rất cẩn thận dựa trn những quy luật rất phức tạp do hội đồng lễ nghi đề ra. Vai tr lnh đạo của những vị ha thn ti sinh ny l nt đặc th của Ty Tạng trong suốt gần 5 thế kỷ qua. Tất cả 14 vị Đạt-Lai Lạt-Ma đều xuất thn từ phi mũ vng nhưng phi mũ đỏ vẫn được tn trọng v vẫn chiếm số đng. |
| ||||
|
Trong cuốn Ty Tạng Huyền B c diễn tả về cung điện Potala ở Ty Tạng trước khi qun Trung Cộng đnh chiếm đất nước ny như sau : Tu thất của Đức Đạt-Lai Lạt-Ma tọa lạc trn nc điện Potala, v theo phong tục bản xứ, khng ai c quyền được ở chỗ cao hơn Ngi. Một cầu thang vĩ đại xy bằng đ rộng gần bằng một đường lộ đưa đến tư dinh của Ngi. Điện Potala l một ta cung điện độc lập xy dựng trn một ngọn đồi. Đ l cơ quan đầu no để giải quyết tất cả mọi cng việc chnh trị v tn gio của xứ Ty Tạng. Đ l trung tm của quốc gia, mục tiu của tất cả tư tưởng, nguồn gốc của tất cả mọi hy vọng. Bn trong vng thnh của cung điện, trong những ta nh của Ngn Khố Quốc Gia, c dự trữ những khối vng rng, v số những bao đựng đầy ngọc ng chu bu v những bảo vật qu gi của thời đại cổ xưa nhấtTiếp tục bước ln đến một điểm cao tột trn nc điện, tại đy c những lăng tẩm của những vị Đạt-La Lạt-Ma của qu khứ, tức tiền thn của đức Đạt-La Lạt-Ma hiện tại. Hy nhn lại lịch sử Phật gio vo thời Đức Phật cn tại thế. Sau khi Đức Phật thnh đạo, Ngi trở về cung thnh Ca tỳ la vệ thăm lại phụ vương v gia đnh. Vua cha khẩn thiết yu cầu Ngi ở lại cung thnh vừa lm vua v vừa l vị Phật, nhưng Ngi chỉ chọn một con đường duy nhất l khất sĩ. Khất sĩ ở đy l phải chấp nhận từ bỏ tất cả, từ bỏ tiền ti danh lợi, vợ đẹp con xinh, uy quyền chức tước. V sao? Bởi v đối với phm nhn th những thứ đ l hạnh phc, l niềm vui, l cứu cnh tột đỉnh của cuộc sống. Cn đối với bậc đại thnh th những hạnh phc ny chỉ l giả tạm ph du, như sương, như khi, như đm my c tan c hợp v l những sợi dy v hnh cột chặt con người vo vng hệ lụy khổ đau. C thế lực, uy quyền, danh vọng l c tranh dnh, c thủ đoạn hại người lợi mnh v dĩ nhin tội nghiệp cũng v thế m tc tạo. Đy l miếng mồi thế tục, l tr chơi của thế gian. Th dụ lm Tổng Thống Hoa kỳ c thể được xem như l ngi cao, tột đỉnh quyền uy thế giới hiện nay, nhưng hy nhn lại những Tổng Thống gần đy nhất như Clinton, Bush hay ngay cả Obama. Trước khi lm Tổng Thống, tc da ng no cũng tươi nhuận, nhưng sau một vi năm th vị no tc cũng bạc đầu. Đủ thấy bnh trị thin hạ l phiền no, thủ đoạn, tranh ginh, chm giết chớ đu phải dạo chơi chốn hoa vin thanh tịnh an nhn. Đức Phật xuất thn l một vương tử, giu sang ph qu, nhưng khi xuất gia lm người tu sĩ th Ngi trở thnh người Khất sĩ (bung bỏ tận cng). V vậy Ngi mới c v thượng Bồ-đề v v thượng Niết bn. Cc vị Tổ sư khi thnh lập mỗi một tng phi đều thể hiện những đặc tnh siu việt của mnh trong những yếu tố gp phần tạo nn đời sống thm phong ph cho Phật gio Ty Tạng. Tuy cc tng phi c sự khc biệt về việc tổ chức tự viện, về mu sắc y phục, về cc vị thần bảo hộ hay phương php thiền định, nhưng họ lun c sự tc động v vay mượn lẫn nhau. Sự nổi bật của cc vị Đạt-Lai Lạt-Ma đ lm cho nhiều người lầm tưởng rằng cc Ngi l những vị lnh đạo của ton thể nhn dn Ty Tạng. Nhưng trn thực tế, Ty Tạng c rất nhiều tng phi khc nhau v mỗi phi c một vị lnh đạo tinh thần tối cao của ring mnh. V thế tuy Đức Đạt-Lai Lạt-Ma được xem l người lnh đạo cao nhất của Ty Tạng về mọi mặt, nhưng mỗi một truyền thống tng phi đều c một vị đứng đầu để dẫn dắt họ. Đối với Phật gio trn khắp thế giới hiện nay, một phần ba thuộc về Phật gio Nam tng (Nguyn thủy) (Tiểu thừa) (Hynayana), hai phần ba thuộc Phật gio Đại thừa Bắc tng (Mahayana). Trong khi đ, Kim cang thừa Phật gio (Vajrayana) chỉ đại diện cho 1/30 số người Phật gio v Mật tng giới hạn trong cc nơi thưa dn như Ty tạng, Bhutan, Nepal v Mng cổ. Mặc d Đức Lạt-Lai Lạt-Ma chỉ đại diện cho 1% tn đồ Phật gio thế giới, nhưng với uy tn của Ngi, người Ty phương vẫn nhn Ngi như người đại diện cho ton thể Phật gio. Bắt đầu từ thế kỷ thứ 15, Phật gio Ty Tạng tn xưng v thần thnh ha những vị thầy v họ tin rằng đy l những vị Bồ-tt hay những vị Tổ ti sinh. Th dụ như Đức Đạt-La Lạt-Ma l ti sinh của Đức Qun Thế m Bồ-tt nghĩa l đại diện cho lng từ bi. Đy l dựa theo lối giải thch b truyền của Mật tng Ty Tạng, nhưng dựa theo Phật gio Đại thừa th thật ra trong mỗi chng sinh ai cũng l Qun Thế m, ai cũng l Đại Thế Ch hay Văn Th v Phổ Hiền cả v ai ai cũng đều c Phật tnh như nhau cho nn trong tất cả chng sinh đều c tự tnh từ bi v tr tuệ. Nhưng con người v bị ci vỏ cứng v minh che phủ bao nhiu đời bao nhiu kiếp nn khng thấy ci Phật tnh thing ling sng suốt huyền diệu thanh tịnh nhiệm mầu của mnh nn mới cầu Phật, Bồ-tt ở bn ngoi. V thế khi m th thấy c chng sinh, c Bồ-tt, c Phật đến khi thức tỉnh gic ngộ th thấy tất cả chng sinh đều l Phật. V sao? Khi m chng sinh chỉ dng mắt thịt để nhn cho nn họ chỉ thấy người cao kẻ thấp, người sang kẻ hn, quần l o lụa, quyền cao chức trọng, nh cao cửa rộng nn tm vọng động m sống trong phiền no khổ đau nn mới c trng mong cầu nguyện để thỏa mn tnh tham của mnh. Đến khi thức tỉnh th nhn thế gian bằng php nhn thanh tịnh (mắt tr tuệ) m thấy được thật tướng, chơn tm, Phật tnh của tất cả mọi người nn họ thấy ai cũng l Phật, cũng bnh đẳng như nhau. Nếu con người biết thức tỉnh để pht triển v sống với lng từ bi v lượng để thương yu mọi người khng phn biệt thn sơ, mu da sắc tộc v chng sinh v mnh l một th Đức Qun Thế m (tm đại từ đại bi) hiển hiện trong tm mnh, ngược lại nếu sống trong v minh, chạy theo tham đắm dục tnh, lm n lệ cho tư kỷ c nhn th cho d c cầu nguyện, van xin, cng vi th Đức Qun Thế m cũng biến mất. V thế Đức Qun Thế m, Ngi Phổ Hiền l tượng trưng cho lng từ bi của chng sinh. Ngi Đại Thế Ch, Đức Văn Th l đại diện cho tr tuệ sng suốt v phn biệt (căn bản tr) của mọi người. Ngi Tng Khch Ba vo thế kỷ thứ 14 đ lập hai vị đệ tử l Ban Thiền Lạt Ma v Đạt-Lai Lạt Ma. Ban Thiền tượng trưng cho tr tuệ v Đạt-Lai l biểu tượng của từ bi. Khi Trung Cộng xua qun đnh chiếm nước Ty Tạng năm 1950 th cả hai Ngi Ban Thiền v Đạt-Lai cn kẹt lại Ty Tạng. Thng 4 năm 1959, sau chn năm bị giam lỏng ở Potala, Đức Đạt-Lai trốn thot v tỵ nạn tại Dharamsala tức Little Lhassa gần bin giới Ty Tạng v Ấn Độ cho đến ngy nay. Trong khi Đức Đạt-Lai trốn được qua Ấn Độ, Ngi Ban Thiền thứ 10, Lhundrup Choekyl Gyaltsen, cn bị kẹt lại v đ viết bi kiến nghị di bảy mươi nghn chữ để tố co cho thế giới về cảnh ngộ khốn cng của đồng bo Ty Tạng dưới sự thống trị của Trung Cộng. Ngi đ bị đảng Cộng Sản Trung Quốc v Mao Trạch Đng lăng mạ v kết n 14 năm trong t hay cấm cố tại nh. Thng 12 năm 1964, Ngi bị đưa đến Bắc Kinh dưới tội danh phản cch mạng v bị đnh đập tn nhẫn. Năm 1978, sau khi được trả tự do, Ngi du hnh khắp Ty Tạng v tiếp tục ph bnh chnh sch cai trị bạo tn của Trung Cộng.Chẳng bao lu sau đ, Ngi bị bắt trở lại v ngy 28 thng ging năm 1989, Ngi được ni l đ trt hơi thở cuối cng trong hon cảnh rất b mật, hưởng dương 51 tuổi. Để tiếp tục truyền thống của Phật gio Ty Tạng, năm 1995 Đức Đạt-Lai Lạt-Ma đ chứng nhận Gendun Choekyi Nima l Đức Ban Thiền thứ 11, nhưng sau đ Bắc Kinh đ bắt cc vị ny cng với cha mẹ v họ bị mất tch cho đến ngy nay. Trung Cộng sau đ tự chọn một cậu b khc tn l Gyaltsen Norbu để ngồi vo chức vị Ban Thiền Lạt Ma thứ 11, người m hầu hết nhn dn Ty Tạng tẩy chay. Đức Đạt-Lai Lạt Ma thứ 14 hiện nay đ lớn tuổi, nếu một ngy no đ Ngi vin tịch th chắc chắn Trung Cộng sẽ chọn một vị Đạt-Lai mới cũng giống như Ngi Ban Thiền thứ 11 th truyền thống Phật gio Ty Tạng sẽ mai một. V l biểu tượng cho từ bi nn Đức Đạt-Lai Lạt Ma tuy thuyết php khắp mọi nơi trn thế giới, nhưng Ngi chỉ chuyn giảng giải v dạy chng sinh pht huy lng từ bi, nhn i m t khi ni đến tr tuệ Bồ-đề. Nhưng trong đạo Phật, từ bi v tr tuệ phải đi đi, bổ sung cho nhau, thiếu một th mất thăng bằng. C Văn Th th phải c Phổ Hiền, c Đại Thế Ch th phải c Đức Qun Thế m. Source: 35 - CÁC TÔN GIÁO LỚN TRÊN THẾ GIỚI VÀ NIỀM TIN CỦA NGƯỜI PHẬT TỬ. |