| ||||||
![]() |
| | LinkBack | Thread Tools | Display Modes |
| ||||
| Ci Chết Chng ta thử tm hiểu ci chết xem sao. Thật đng tiếc khi bắt buộc phải ni đến ci chết v chủ đề ny nhất định khng phải l một chủ đề mang lại thch th, thế nhưng phải thực tế : ci chết l chuyện c thực. Ni về ci chết thật kh nghe, nhưng cứ mặc, phải cố gắng vậy. Muốn thực hiện sự tu tập trn đy - tức biến ci chết, thể dạng trung gian v sự sinh - để đạt được Tam Thn Phật đi hỏi phải c một cơ sở hỗ trợ tức l sự hiện hữu dưới thể dạng con người. Thể dạng con người m chng ta đang c l một cơ sở tối cần thiết. Muốn thực hiện sự biến cải phải cần đến su yếu tố, trong số su yếu tố ny c bốn yếu tố m ta thường nghe ni đến : đấy l đất, nước, lửa v kh, v hai yếu tố khc l hệ thống kinh mạch v cc giọt [sẽ được giải thch bn dưới]. Người ta cho biết l chỉ c cc sinh linh sống trong ci hiện hữu của chng ta, được cấu tạo bằng su yếu tố trn đy mới c thể tu tập để đạt được thể dạng một vị Phật trong một kiếp sống duy nhất. Đấy l thm một l do nữa khiến ta thức được thể dạng con người thật v cng qu gi. Ci chết l sự tch rời giữa tm thức v thn xc. Trn nguyn tắc thời điểm khi tm thức rời khỏi thn xc chỉ định giy pht ci chết xảy ra. Thế nhưng trn thực tế sự rời bỏ đ xảy ra một cch rất tuần tự, v thế cần phải tm hiểu qu trnh rời bỏ ấy diễn tiến như thế no trước khi đưa đến ci chết thật sự. Muốn theo di qu trnh trn đy, ta phải nắm vững sự cấu tạo của thn xc. Thn xc khng phải l một tổng thể thuần nhất m được kết hợp bằng nhiều thnh phần khc nhau, v thế phải tm hiểu xem một c thể thực sự l g, ci m ta gọi l "ci ti" (ci ng) l g, ci m ta thường tự cho l "ti" thật sự đấy l g, "ai" được tạo thnh bởi thn xc v tm thức đang hiện hữu ny, hoặc "ai" được chỉ định để đại diện cho cơ sở cấu tạo bởi thn xc v tm thức. Tm lại một c thể gồm thật nhiều thnh phần khc nhau v rất phức tạp. Hai mươi lăm thnh phần Ty theo kinh sch cc bảng liệt k v m tả c hơi khc nhau, thế nhưng nhằm mục đch giản dị ha vấn đề chng ta c thể xem một c thể gồm c hai mươi lăm thnh phần th thiển. Trước hết chng ta liệt k tổng qut hai mươi lăm thnh phần cấu tạo th thiển, sau đ sẽ tm hiểu v theo di sự tan biến tuần tự của chng cho đến khi xảy ra ci chết, c nghĩa l quan st tiềm năng của chng tan biến như thế no. a) Năm thể dạng th thiển đầu tin hay Ngũ uẩn C lẽ tất cả qu vị đều hiểu ngũ uẫn l g, thế nhưng cũng xin một vị trong cử tọa vui lng nhắc lại. Vị no c tiếng ni thật to cng tốt, gip mọi người nghe thấy... Tại Php t khi ti mời được người tham gia khi thuyết giảng, thế nhưng tại nhiều quốc gia khc như nước chẳng hạn, ti vẫn thường ku gọi cử tọa tham gia, họ rất tch cực, một số vị kể ra vanh vch cc bảng liệt k chi tiết nu ln trong gio lcủa Đức Phật. Ti thường sử dụng phương php đối thoại khi thuyết giảng : ti đưa ra cu hỏi, cử tọa trả lời. Ti nghĩ rằng phương php ấy rất tch cực v linh động. Vậy năm thứ cấu hợp l g ? * Cấu hợp hnh tướng, * Cấu hợp gic cảm, * Cấu hợp của sự nhận biết, * Cấu hợp của sự tạo tc duy [cn gọi l "tc " hay "tc tr"], * Cấu hợp tri thức (consciousness). - Cấu hợp hnh tướng : Nn ghi nhớ l cấu hợp hnh tướng khng phải chỉ gồm những g thuộc hnh tướng m cn cn bao gồm m thanh, mi, vị v gic cảm. Tuy nhin phải phn biệt r rệt, m thanh [giọng ni], mi [mi của cơ thể], vị [cảm gic ở lưỡi], gic cảm [trn da thịt]... l những g thuộc vo thnh phần tạo ra c thể, cc thứ ấy khc với những g như mi, vị, sự va chạm... pht xuất từ nguồn gốc thuộc mi trường bn ngoi. - Cấu hợp gic cảm : Qu dễ khng cần giải thch thm. - Cấu hợp của sự nhận biết : Cấu hợp ny phức tạp hơn. Nn nhớ yếu tố tm thần của sự "nhận biết" l yếu tố gip tri thức khi tiếp xc với đối tượng c thể nắm bắt [nhận ra] được cc đặc tnh của đối tượng ấy. Vị no từng nghin cứu về tm thức v cc loại yếu tố tm thần sẽ hiểu dễ dng thế no l một yếu tố tm thần đối với sự nhận biết [sự diễn đạt bị chi phối bởi tc động của nghiệp]. Đối với cc vị khc c lẽ hơi kh. - Cấu hợp của sự tạo tc duy [tc ]: Gồm hai thể loại thnh phần khc nhau : một thể loại mang bản chất tm thần, một thể loại khng mang bản chất tm thần. Đối với thể loại thứ nhất c thể nu ln th dụ của nghiệp tức l hnh động "duy " [cố tnh - volition] gip tri thức hướng vo đối tượng. Đấy l thnh phần năng động của tm thức (esprit- spirit). Đối với thể loại khng mang bản chất tm thần c thể kể ra sự sống, đấy l th dụ điển hnh v dễ hiểu nhất. - Cấu hợp tri thức : Kh dễ hiểu. Cấu hợp ny gồm su thể dạng : đấy l su loại tri thức, từ tri thức thị gic đến tri thức tm thần [năm tri thức của ngũ gic v một tri thức thuộc tm thức]. Chng ta tiếp tục liệt k cc thnh phần khc trong số hai mươi lăm thnh phần : b)Sau năm thứ cấu hợp trn đy, ta c bốn thnh phần l : đất, nước, lửa v kh. "Đất" tượng trưng cho cc thnh phần cứng, "lửa" tượng trưng cho hơi ấm, vn vn... c) Su căn bản hiểu biết, gồm cc căn bản hiểu biết dựa vo ngũ gic : từ thị gic đến tm thần [căn bản hiểu biết của ngũ gic v của tm thức] d) Năm đối tượng : hnh tướng, m thanh, mi, vị v cc cảm nhận do xc gic. e) Năm "tr tuệ tin khởi căn bản" : c nghĩa l năm thể loại nhận thức. C nhiều thứ nhận thức khc nhau, chẳng hạn như loại nhận thức dựa vo đ cc đối tượng hiển hiện ra, nhận thức ny gọi l "Tr tuệ như tấm gương lớn" ["Đại vin knh tr"]. [theo Tan-tra thừa tr tuệ gồm năm thể loại khc nhau, thế nhưng Dagpo Rimpoch khng trnh by chi tiết v rất phức tạp. Ngoi ra cũng cần ch l "tr tuệ tin khởi căn bản" l tr tuệ tự nhin của người bnh thường, khng phải l Tr tuệ pht sinh do sự tu tập]. Tm lại năm thnh phần th thiển đầu tin trong số hai mươi lăm thnh phần th thiển l năm cấu hợp [ngũ uẩn]. Hai mươi lăm thnh phần th thiển được phn bố thnh năm nhm, mỗi nhm dẫn đầu bằng một trong số năm cấu hợp. Th dụ, nhm thứ nhất gồm c cc hiện tượng lin quan với hnh tướng. Người ta trnh by cc hiện tượng tan biến bằng cch diễn đạt như sau "cc hiện tượng lin quan đến cấu hợp hnh tướng sắp bị tan biến", c nghĩa l cc thnh phần ấy mất dần khả năng v sức mạnh của chng. Hiện tượng tan biến diễn tiến như thế no ? Trước hết nhm cấu hợp hnh tướng gồm cc thnh phần th thiển tan biến, tiếp theo l cc nhm khc tuần tự thay nhau tan biến. Thế nhưng khi mỗi nhm tan biến, ton thể cc thnh phần tạo ra nhm đ đồng loạt tan biến cng một lc. Mỗi nhm trong khi tan biến sẽ lm pht sinh nhiều dấu hiệu bn ngoi v một dấu hiệu bn trong. Xin nhắc lại trước hết cần nhớ c tất cả hai mươi lăm thnh phần, sau đ l sự tan biến của chng tuần tự theo từng nhm, tất cả cc thnh phần cấu hợp thay nhau mất dần khả năng v sức mạnh của chng. Nếu nắm vững cc diễn biến trn đy từ đầu, sau ny sẽ dễ theo di hơn. Phần thuyết giảng sau đy sẽ được trnh by như thế no ? Ti sẽ giải thch chi tiết từng giai đoạn, sau đ chng ta tập thiền định, thế nhưng v đy l lần đầu qu vị tập thiền định nn chưa thể nhớ hết cc diễn biến nhất l cc dấu hiệu bn ngoi v bn trong sẽ xảy ra, tuy nhin qu vị đừng ngại, trước khi thiền định ti sẽ nhắc lại cc điểm quan trọng. 1- Sự Tan biến thứ nhất : cn gọi l sự tan biến của nhm cấu hợp hnh tướng, tức l sự tan biến của cc thnh phần lin quan đến hnh tướng. Biến cố ny gồm c năm thể dạng tan biến sau đy : - Cấu hợp hnh tướng, - "Tr tuệ tin khởi căn bản như tấm gương sng" ["Đại vin knh tr (ardasa-jnana)] - Thnh phần "đất", - Gic cảm thị gic, - Cc hnh tướng thuộc vo sự tiếp nối lin tục của một c thể. Tất cả năm thể dạng cng theo nhau tan biến một lc. Như ti vừa trnh by, cch pht biểu sẽ như sau : "cấu hợp hnh tướng sắp bị tan biến". V cũng xin nhắc lại khi ti ni đến sự kiện tan biến hay tan mất đấy c nghĩa l cc thnh phần mất đi cc khả năng của chng [th dụ thnh phần đất tan biến c nghĩa l khả năng của cc thnh phần cứng bị tan biến, nhưng thn xc vẫn cn đấy]. Thế nhưng những khả năng ấy l g ? Th dụ trong lc ny hnh tuớng hay thn xc của ta đang bảo tồn được khả năng chuyển tải (chống đỡ) tm thức hay tri thức. Khi cấu hợp hnh tướng tan biến, khả năng chuyển tải của n sẽ bị mất đi, hnh tướng hay thn xc khng cn chuyển tải được tm thức nữa. Vậy khi pht biểu cấu hợp hnh tướng tan biến, tức c nghĩa đấy l một hiện tượng nhất thiết lin quan đến qu trnh đưa đến ci chết. Dấu hiệu pht sinh l tứ chi teo ốm, cơ thể trở nn yếu ớt, sức lực km hẳn đi. Thế nhưng khng nn lầm lẫn cc dấu hiệu ny như những diễn biến bnh thường của sự gi nua. Last edited by ThuThao; 03-25-2011 at 02:42 PM. |
| ||||
|
Khi quan st người hấp hối nếu ta thấy tứ chi của người ny teo ốm đi, sức lực giảm xuống, tức đấy l cc dấu hiệu đ cho thấy cấu hợp hnh tướng khng cn hội đủ khả năng chuyển tải tm thức như trước nữa. Đồng thời "tr tuệ tương tợ như tấm gương" tức "tr tuệ tin khởi căn bản" cũng tan biến theo. Vậy "tr tuệ giống như tấm gương" l g ? C nghĩa l tr tuệ phản chiếu [ghi nhận] hnh ảnh của bất cứ một vật thể no, tương tợ như một tấm gương phản chiếu cc vật thể đặt đối diện với n. Cũng tương tợ như thế, cc đối tượng đủ loại c thể hiển hiện ln trong tm thức một cch r rệt v tự động qua sự nhận thức. Đấy l cc loại nhận thức m chng ta đang c trong lc ny, nhờ cc sự nhận thức đ nhiều đối tượng khc nhau c thể hiển hiện ln trong tm thức ta một cch đồng loạt. Khi "tr tuệ như tấm gương" hay "tr tuệ tin khởi căn bản" tan biến tức c nghĩa l mất dần khả năng nhận thức [người hấp hối khng cn nhận biết được g nữa], cc dấu hiệu no sẽ xảy ra ? Đ l thị gic bị suy yếu, người hấp hối khng cn nhận biết được cc vật thể chung quanh. Tuy nhin khng c nghĩa l khả năng thị gic hon ton mất hết, đng hơn chỉ bị suy giảm, hnh ảnh nhn thấy rất lờ mờ v thấp thong, chỉ nhn thấy cc vật thể bằng đường viền chung quanh, khng cn phn biệt được vật thể ny với vật thể khc, mu sắc cũng nho đi khng cn nhận biết được một vật thể c mu đen hay mu trắng so, khng cn phận biệt được mu của vật thể ny c khc với mu của một một vật thể khc đặt bn cạnh hay khng, v.v. Đồng thời với cc dấu hiệu đang xảy ra như trn đy, thnh phần "đất" bắt đầu tan biến. Dấu hiệu xc nhận sự tan biến của thnh phần "đất" đang xảy ra l tứ chi uể oải, mềm nhũn. Chẳng hạn chng ta c thể cầm nắm dễ dng cc vật thể, thế nhưng tay của người hấp hối trong giai đoạn ny khng cn giữ được chức năng đ, hai tay khng cn nắm lại được. Đồng thời cơ thể kh lại, người hấp hối cảm thấy miệng kh v kht nước, ton thn như ln su xuống đất. Người hấp hối thường nhờ người thn chung quanh nng họ đặt ln gối, thế nhưng họ vẫn cảm thấy như đang bị ln xuống giường, lọt xuống đất. Cc dấu hiệu trn đy chứng tỏ thnh phần "đất" đang mất hết khả năng chống đỡ tri thức. Đồng thời khả năng thị gic tan biến. Trước đ thị gic vẫn cn giữ được khả năng nhận biết v cn chuyển tải được tri thức thị gic, thế nhưng trong giai đoạn ny đang tan biến hết. Thị gic mất khả năng, người hấp hối khng cn mở hay nhắm mắt được nữa. Sau cng cc hnh tướng thuộc sự tiếp nối lin tục của c thể cũng đồng lượt tan biến. Dấu hiệu đặc biệt của sự tan biến ny l người hấp hối mất hết vẻ tinh anh, da dẻ giống như xc chết. Ti vừa cho biết cc hnh tướng thuộc dng tiếp nối lin tục của c thể tan biến. Vậy vị tr của chng so với tổng thể hai mươi lăm thnh phần th thiển như thế no ? Ti đ trnh by về năm đối tượng l hnh tướng, m thanh, v.v...., tất cả những thứ ấy đều thuộc vo nhm thứ nhất [cấu hợp hnh tướng]. Những g ti vừa m tả l cc dấu hiệu bn ngoi. Khi cc dấu hiệu ny xảy ra trong giai đoạn tan biến thứ nhất tức sự tan biến của cấu hợp hnh tướng, sẽ pht sinh đồng lc một dấu hiệu bn trong : người hấp hối c cảm gic như trng thấy một ảo ảnh. Đấy khng phải l một cảm nhận của gic quan thị gic m đng hơn l một cảm nhận tm thần. Sự cảm nhận ny của người hấp hối tương tợ như ảo ảnh của nước m chng ta nhn thấy trn mặt ct hay mặt đường nhựa khi tiết trời nng bức. V sức nng v nh nắng mặt trời khiến ta c cảm gic nhn thấy từ xa loang long hnh như c nước trn mặt đường, thực ra khng đng. Chnh đấy l loại ảo gic m người hấp hối cảm nhận được trong giai đoạn tan biến thứ nhất vừa m tả trn đy. Ti vừa m tả cc dấu bn ngoi v bn trong. Tại sao gọi l cc dấu hiệu bn ngoi ? Bởi v đấy l cc dấu hiệu m người hấp hối v cả những người chung quanh đều nhận ra được. Đối với dấu hiệu bn trong chỉ c người hấp hối mới nhận thấy được. Đối với một người tu tập Đạo Php khi cc dấu hiệu bn ngoi pht hiện họ nhận ra ngay v tự nhủ : "ảo ảnh đang xuất hiện, đấy l dấu hiệu bn trong đầu tin". Người khng tập luyện Tan-tra chỉ nhận thấy như thế nhưng đnh chịu, khng biết phải lm g. Ngược lại, người tu tập Tan-tra khi nhận biết được mnh đang trong giai đoạn ny c thể biến ảo ảnh trở thnh sự qun thấy tnh khng. Điều đ c nghĩa l người tu tập cảm nhận được ảo ảnh v hiểu rằng đấy chỉ l một thứ g đ khng tự n hiện hữu, ni cch khc l n khng hiện hữu từ bản chất. Đấy l php thiền định về tnh khng. Tm lại trong giai đoạn tan biến của cấu hợp hnh tướng trn đy, xảy ra năm dấu hiệu bn ngoi v một dấu hiệu bn trong. 2- Sự tan biến thứ hai : tức l sự tan biến lin quan đến cc cấu hợp gic cảm. Tương tợ như sự tan biến của cc thnh phần của cấu hợp hnh tướng, năm thể dạng tan biến của cấu hợp gic cảm cũng xảy ra đồng loạt : - Cấu hợp xc gic, - "Tr tuệ bnh đẳng tin khởi căn bản" ["Bnh đẳng tnh tr" (Samata-jnana) căn bản] - Thnh phần "nước", - Gic cảm thnh gic, - m thanh thuộc thnh phần của sự tiếp nối lin tục của c thể, [m thanh bn trong khng phải m thanh pht ra từ mi trường bn ngoi]. Song hnh với sự tan biến đồng loạt đ xảy ra năm dấu hiệu bn ngoi v một dấu hiệu bn trong. Trước hết cấu hợp xc gic tan biến, cc gic cảm pht sinh từ xc gic khng cn giữ được hiệu năng ; ni cch khc người hấp hối khng cn nhận biết được những thứ cảm gic trn thn xc như dễ chịu, trung ha hay kh chịu. Đ l hậu quả do sự tan biến của cấu hợp gic cảm khiến người hấp hối khng cn cảm nhận được ba thứ gic cảm trn đy (thch th, trung ha v kh chịu). Đồng thời "tr tuệ bnh đẳng tin khởi căn bản" cũng tan biến. Dấu hiệu bn ngoi của sự tan biến ny l g ? Cũng cần nhắc lại c một thể loại nhận thức gip nhớ lại [nhận biết được] cc gic cảm thch th, kh chịu v trung ha đi km cc thứ nhận thức tm thần khc khi xảy ra. Chnh khả năng nhận thức [nhớ lại hay nhận biết] ấy bị tan biến. Sự tan biến của "tr tuệ bnh đẳng tin khởi căn bản" khiến người hấp hối khng cn cảm nhận được cc gic cảm tm thần như thch th, kh chịu hay trung ha. Ti cũng xin nhắc lại đy l giai đoạn cc gic cảm th thiển đang mất hết khả năng [tức đ tan biến]. Tiếp theo đ thnh phần "nước" tan biến. Dấu hiệu bn ngoi l sự ha kh của tất cả cc chất lỏng : mu, nước tiểu, nước di... Miệng v lưỡi bị kh, người hấp hối than kht nước, nhiều vết thm đen hiện ra ở răng. Trong khi thnh phần "nước" mất hết khả năng, pht hiện dấu hiệu bn ngoi l mi trn cong ngược ln. Người chung quanh c thể nhận ra dấu hiệu ny dễ dng. Tiếp theo đ gic cảm thnh gic tan biến, dấu hiệu bn ngoi l người hấp hối khng cn cảm nhận m thanh được nữa d l m thanh pht xuất từ mi trường bn ngoi hay m thanh nội tm. Sau cng v đồng thời m thanh thường trực thuộc thnh phần của sự tiếp nối lin tục của c thể cũng tan biến [m thanh nội tm]. Trong suốt cuộc sống, thường xuyn c một thứ m thanh vang ln trong mỗi c thể. Muốn nhận ra [nghe thấy] m thanh đ rất dễ chỉ cần bịt chặt hai tai lại sẽ nghe thấy tiếng " – " vang rền trong đầu. Sự kiện chấm dứt của m thanh " – " thường xuyn m vang suốt trong cuộc sống thường nhật tượng trưng cho một dấu hiệu bn ngoi. Từ thời điểm ny người hấp hối hon ton khng cn nghe thấy g nữa. Theo truyền thống Ty tạng, khi c một người sắp qua đời, cc người chung quanh gip người hấp hối bằng cch ni với họ, khuyn nhủ họ, nhắc lại cho họ Đạo Php, gợi lại cc thnh quả tu tập trước đy của họ... Cch gip đỡ bằng lời ni phải thực thi trước khi xảy ra giai đoạn tan biến trn đy, v kể từ thời điểm ny người hấp hối khng cn nghe thấy g nữa. Nếu người chung quanh khng đủ khả năng khuyn nhủ về gio l cũng nn cố gắng niệm kinh Tan-tra [khi người hấp hối cn nghe được]. Cũng cần nhắc thm chẳng những nn tụng niệm kinh Man-tra cho người sắp chết m cho cả sc vật hấp hối nữa. Dầu sao cũng cần nhớ nếu tụng niệm hay khuyn nhủ cũng phải thực hiện trước giai đoạn tan biến trn đy v sau đ người hấp hối khng cn khả năng thnh gic nữa. Ngoi cc dấu hiệu bn ngoi như vừa m tả, sau đy l dấu hiệu bn trong : người hấp hối c cảm gic nhn thấy một ln khi mỏng. Để gip hnh dung cảm gic của người hấp hối ta c thể tưởng tượng hnh ảnh một đống củi đang chy tỏa khi m mịt trong một gian phng, khi lửa tắt khi tan dần, sau cng chỉ cn vương lại một ln khi mỏng trn trần. Hnh ảnh ln khi trn trần nh l dấu hiệu bn trong m người hấp hối cảm nhận được. 3- Sự tan biến thứ ba : l sự tan biến của cc hiện tượng lin quan với cấu hợp của sự nhận biết, gồm năm thể dạng tan biến sau đy : - Cấu hợp của sự nhận biết, - "Tr tuệ phn đon tin khởi căn bản" ["Diệu quan st tr" (pratyaveksana-jnana), hay tr tuệ suy xt], - Thnh phần "lửa", - Gic cảm nhận biết mi, - Cc mi thuộc thnh phần tiếp nối lin tục của thn xc, [mi pht sinh từ thn thể]. Ti cũng xin nhắc lại khi ni đến sự tan biến của cấu hợp gic cảm v cấu hợp nhận biết đấy c nghĩa l cc gic cảm v cc sự nhận biết ở thể dạng th thiển. Thể dạng tinh tế hơn của cc yếu tố tm thần [tức cc gic cảm v nhận biết tinh tế] vẫn tồn tại. Cần ghi nhớ sự kiện ny v rất quan trọng. Dấu hiệu bn ngoi thuộc vo giai đoạn ny l người hấp hối khng cn nhận ra cc người thn, khng cn nhn ra cha mẹ mnh v những người trước đy từng chung đụng với mnh. Khi "tr tuệ phn đon" trước đy gip ta nhớ được tn cha mẹ, bạn hữu, v.v. tan biến, tức c nghĩa l sức mạnh của "tr tuệ phn đon tin khởi căn bản" khng cn nữa v người hấp hối khng cn nhớ được tn cc người thn thuộc. Thnh phần "lửa" tan biến : hơi ấm của cơ thể giảm dần, đồng thời pht hiện dấu hiệu bn ngoi : người hấp hối khng cn tiu ho được nữa, khng hấp thụ đươc cc chất cứng v cả cc chất lỏng. Đồng thời khả năng khứu gic tan biến. Dấu hiệu bn ngoi l hơi thở của người hấp hối trở nn hổn hển, khng đều v khng ht được khng kh hữu hiệu. Hơi thở vo rất yếu, ngắn v chậm, tri lại hơi thở ra di hơn so với hơi thở vo. Vo thời điểm ny người hấp hối bắt đầu thở hắt ra pht ln cc tiếng thở dốc đặc biệt của người sắp chết. Sau cng l sự tan biến của của mi thuộc vo thnh phần tiếp nối lin tục của c thể. Người hấp hối từ thời điểm ny khng cn cảm nhận được g nữa, cũng khng nhận biết được mi. Dấu hiệu bn trong l ngưới hấp hối nhn thấy cc đốm lửa bắn tung to, hay một đm ruồi nhặng đang bay, hay cc con đom đm bay loạn trong tối. |
| ||||
|
Trước khi chấm dứt buổi giảng sng nay để nghỉ trưa, chng ta nguyện cầu trường thọ cho Đức Đạt-lai Lạt-ma. Chng ta khng nn qun cc buổi giảng ny được tổ chức l để chuẩn bị cho buổi lễ thụ php do chnh Ngi chủ lễ. Những lời nguyện cầu ny tượng trưng lng thnh của chng ta ước mong Đức Đạt-lai Lạ-ma được trường thọ, v mở rộng hơn l ước mong tất cả cc vị Thầy khc nữa đang xả thn v sự tồn vong của Đạo Php được trường thọ. Tuy nhin chng ta khng chỉ nguyện cầu cho cc vị Thầy quảng b Đạo Php được trường thọ m cho tất cả cc sinh linh khc trong vũ trụ xứng đng như những vị Thầy tm linh đang hy sinh đời mnh v lợi ch của tất cả chng sinh cũng đều được trường thọ. Hơn nữa chng ta khng phải chỉ nguyện cầu cho những vị xứng đng được tn vinh l cc vị "Thầy" m cho tất cả cc sinh linh bnh dị khc đang m thầm chăm lo cho sự an vui của tất cả chng sinh. Thế nhưng khi tụng niệm qu vị phải nhn vo giấy, vừa đọc lại vừa suy nghĩ đến lời mnh đọc, như thế quả thật kh. Vậy tốt nhất hy tạo ra trong tm thức mnh những xc cảm su xa v lng ước mong chn thnh trước khi cầm giấy để xướng ln những lời nguyện cầu trn đy. Bi kinh nguyện cầu trường thọ ny l một gia ti qu gi, do hai vị đại sư Kyabdj Ling Rimpoch v Kyabdj Trijang Rimpoch trước tc. [Tất cả mọi người đều tụng niệm] * * * * Sng nay chng ta đ khơi động được niềm hăng say tu tập, thế nhưng sự gin đoạn khi nghỉ trưa c thể khiến chng ta phn tm. Vậy nếu muốn trnh sự xao lng để tập trung tm thức tm lại niềm hăng say của buổi sng, qu vị no l người Phật gio hy nghĩ đến bổn phận mnh phải cố gắng tu tập để đạt được thể dạng của một vị Phật hầu pht huy khả năng mang lại an vui cho chng sinh. Sng nay chng ta đề cập đến nhiều thể loại tan biến, m tả cc qu trnh tan biến của cc cấu hợp hnh tướng, gic cảm v nhận biết. Vậy chng ta tiếp tục xt đến cc thứ tan biến khc xem sao. 4- Tan biến thứ tư : đ l năm thứ tan biến lin quan đến cấu hợp tc [hay tc tr, hay tạo tc duy ]. Sự tan biến ny gồm năm thể dạng sau đy : - Cấu hợp tc , - "Tr tuệ tc tin khởi căn bản" ["Thnh sở tc tr" (krtyanusthana-jnana) cn gọi l tr tuệ của sự tạo tc duy ], - Thnh phần "kh", - Gic cảm vị gic, - Vị thuộc thuộc thnh phần tiếp nối lin tục của c thể. Cấu hợp của sự tạo tc duy khởi sự tan biến, tiếng Ty tạng gọi cấu hợp ny l doutch gyi poungpo ('du byed kyi phungpo). nghĩa đại cương của chữ Douch l sự sinh hoạt. Dấu hiệu bn ngoi l thn xc trở nn hon ton bất động, khng thể cử động được nữa. Đồng thời "tr tuệ tc tin khởi căn bản" tan biến, c nghĩa l sự tan biến của khả năng nhận thức gip ta nhớ lại cc hnh động cn phải thực thi trong cuộc sống bnh thường. Dấu hiệu chứng tỏ khả năng đ bị mất đi l dấu hiệu bn ngoi, người hấp hối mất hết niệm về những g phải lm. Thnh phần "kh" cũng đồng lượt tan biến. Dấu hiệu bn ngoi l hầu hết cc "kh" lun chuyển trong cơ thể đều quy tụ lại ở vị tr tim. Một cch chnh xc hơn c mười loại "kh" lun chuyển trong cơ thể, tất cả đều quy tụ lại ở vị tr giữa ngực. Tuy nhin chng ta khng m tả chi tiết sự vận hnh đ v kh phức tạp, chỉ cần nu ln một biến cố bn ngoi kh quan trọng đấy l hơi thở th thiển hon ton ngưng bặt [người hấp hối hết thở]. Gic cảm về vị tan biến, đy cũng l một dấu hiệu bn ngoi, lưỡi trở nn dầy cộm v co rt lại, cuống lưỡi trở nn tm ngắt. Sau hết, vị thuộc thnh phần tiếp nối lin tục của c thể cũng tan biến. Dấu hiệu bn ngoi l người hấp hối khng cn nhận biết được vị. Hơn nữa trong khi xảy ra sự tan biến thứ tư, gic cảm lin quan đến thn xc cũng tan biến. Dấu hiệu bn ngoi l người hấp hối mất hết gic cảm trn thn xc, C vật g đụng chạm vo thn thể cũng khng hay biết, d sự va chạm gy ra kh chịu hay m i cũng khng nhận ra. Dấu hiệu bn trong của giai đoạn tan biến ny l g ? Người sắp chết c cảm gic như trng thấy một ngọn lửa của một chiếc đn dầu lay động v bập bng trong gi. Kinh sch dng cch diễn đạt như sau : một thnh phần ny "tan biến" (rsorption) hay "ha tan" (dissolution) trong một thnh phần khc. Vậy thiết nghĩ cũng cần phải hiểu r cch diễn đạt ấy c nghĩa l g. Th dụ khi ni thnh phần "đất" tan biến vo thnh phần "nước" c nghĩa l thnh phần "đất" mất đi khả năng chống đỡ [chuyển tải] tm thức hay tri thức. Thnh phần "đất" khng cn đảm đang được vai tr chuyển tải của n nữa, đồng thời với hiện tượng đ người ta c cảm gic như thnh phần "nước" trở nn quan trọng hơn, hm chứa khả năng lớn hơn, giữ một vai tr quan trọng hơn. Thế nhưng thực ra khả năng của thnh phần "nước" khng hề gia tăng thm, tc động của n chỉ trở nn lộ liễu hơn v dễ nhận thấy hơn [sau khi thnh phần "đất" đ bị tan biến]. Chng ta vừa tm hiểu qu trnh tan biến của bốn cấu hợp đầu tin l hnh tướng, gic cảm, sự nhận biết v sự tạo tc duy . 5- Sự tan biến thứ năm : đy l sự tan biến lin quan đến cấu hợp tri thức. Sự tan biến ny cũng gồm c năm thể dạng như sau : - Cấu hợp của tri thức, - "Tr tuệ dharmadatou tin khởi căn bản", [cn gọi l "Tr tuệ Như lai tạng" hay "Php giới tr" căn bản] - Thnh phần "khng gian", - Gic cảm tm thần [sự vận hnh của tm thức], - Căn bản hiểu biết cc php [dharma]. Đối với sự tan biến thứ năm tức l sự tan biến của tri thức, chng ta khng sử dụng cch m tả sự tan biến đối với bốn thứ cấu hợp trn đy m bắt buộc phải sử dụng đến một cch tiếp cận khc. Thay v m tả sự tan biến của năm hiện tượng lin quan đến cấu hợp của tri thức, chng ta sẽ m tả sự tan biến của tm mươi sự nhận thức gin tiếp hay tm mươi niệm, tức l cc thể loại nhận thức thuộc loại th thiển. Chng ta c thể kể ra đầy đủ tất cả tm mươi khi niệm nhận thức trn đy thế nhưng sẽ qu di dng. Chỉ cần hiểu l trong giai đoạn ny một số lớn cc khả năng nhận thức th thiển suy yếu trầm trọng. Trong khi xảy ra sự tan biến thứ năm, tm mươi niệm tan biến trước nhất, v người ta bảo rằng chng tan biến vo cc "thể dạng bn ngoi" ("apparence" - "appearance") [hiển lộ ra bn ngoi]. Trong giai đoạn đầu của sự tan biến của tm mươi niệm th thiển, dấu hiệu bn trong l : người hấp hối nhn thấy một ngọn đn dầu thế nhưng ngọn lửa thật im khng bị lay động [nguyn nghĩa v cũng được ghi chp trong kinh sch Tan-tra l ngọn lửa của một chiếc đn thắp bằng "bơ" lấy ra từ sữa]. Sau đ khi tất cả cc khi niệm th thiển hon ton tan biến, người hấp hối c cảm gic như trng thấy một thứ nh sng mu trắng, tương tợ như trăng rằm. Khi tm mươi niệm nhận biết - tức cc khi niệm th thiển - tan biến, "kh" th thiển trước đy lun chuyển trong cơ thể v giữ vai tr chuyển tải cũng kết tụ lại v tan biến dần. Sau khi tm mươi niệm th thiển tan biến hết cc "biểu hiện bn ngoi" sẽ pht lộ. Last edited by ThuThao; 03-25-2011 at 02:46 PM. |
| ||||
| Thể dạng bn ngoi (apparence) l một sự nhận thức gin tiếp thế nhưng tinh tế hơn tm mươi niệm. Trong lc đ, tức trong khi cc "kh" th thiển kết tụ lại, giọt trắng từ đỉnh đầu theo kinh mạch trung tm di chuyển xuống pha dưới. Giọt trắng ny pht sinh từ tinh dịch của cha, v trong cuộc sống bnh thường vị tr của n ở đỉnh đầu. Đ l một giọt mu trắng thật nhỏ khng thể nhn thấy bằng mắt thường. Khi giọt trắng rời vị tr đỉnh đầu di chuyển xuống pha dưới sẽ tạo ra cho người hấp hối cảm gic như nhn thấy mu trắng. Những g trnh by trn đy được m tả trong kinh sch Tan-tra. Sự m tả đ dựa vo cc khi niệm m chng ta t khi được nghe, nhất l đối với khi niệm về cc cakra [lun xa] trong cơ thể. Cc cakra ny chiếm một số vị tr trong hệ kinh mạch của cơ thể. Trong cuộc sống bnh thường giọt trắng nằm vị tr bn trn của cakra nơi đỉnh đầu, thế nhưng trong khi xảy ra sự tan biến thứ năm, cakra ny sẽ mở ra, nhờ đ giọt trắng thot ra v di chuyển xuống dưới theo kinh trung tm v dừng lại pha bn trn của một cakra khc nơi trung tm của ngực. Trong lc giọt trắng di chuyển xuống pha dưới, người hấp hối c cảm gic nhn thấy mu trắng v đấy l một "biểu hiện bn ngoi". 6- Sự tan biến thứ su : tức "thể dạng bn ngoi" tan biến trong sự "tăng trưởng" (accroissement - increase, growth). Xin nhắc lại "thể dạng bn ngoi" l một thể loại nhận thức tuy gin tiếp nhưng tinh tế. Thể dạng bn ngoi tan biến c nghĩa mất hết khiến thể dạng xảy ra sau đ pht lộ r rệt hơn. Dấu hiệu bn trong của sự tan biến ny l người hấp hối c cảm gic ton thể khng gian chan ha một thứ nh sng mu đỏ đậm, tương tợ như nh sng lc bnh minh khi mặt trời chưa hon ton l dạng, ton thể bầu trời thật quang đng, khng my v chan ha nh sng mu đỏ hay đỏ cam. Tại sao trong giai đoạn ny người hấp hối lại c cảm gic nhn thấy khng gian chan ha mu đỏ thật tươi ? Bởi v nơi vị tr của rốn c một cakra khc v trong cuộc sống bnh thường tại vị tr ny c một giọt mu đỏ nằm bn dưới cakra rốn. Giọt đỏ pht sinh từ mẹ mang bản chất "lửa". Thế nhưng trong gian đoạn tan biến thứ su, cakra b mật v cakra nơi rốn mở ra v giọt đỏ di chuyển ngược ln pha trn v sau cng dừng lại bn dưới của cakra nơi vị tr ngực. Trong lc giọt đỏ di chuyển người hấp hối nhn thấy khng gian chan ha mu đỏ như vửa m tả. Người khng tu tập, khi hấp hối sẽ trải qua ton bộ tất cả cc qu trnh v cc sự cảm nhận đ được m tả thế nhưng tất cả chỉ vọn vẹn c thế, họ khng biết sử dụng cc qu trnh cũng như cc cảm nhận ấy để biến chng thnh con đường tu tập. Tri lại đối với những người được tập luyện từ trước, thng suốt một số phương php thiền định, trong khi thể dạng bn ngoi v sự tăng trưởng pht lộ, họ hiểu ngay đấy chỉ l những cảm nhận [nhận thức] hon ton khng mang bản thể nội tại, bản chất của chng khng tự tại. Người tu tập dựa vo đấy để thiền định về tnh khng. 7- Sự tan biến thứ bảy : sự tăng trưởng của thể dạng bn ngoi tan biến v mất hết khả năng. Xin nhắc lại sự tăng trưởng l một thể loại nhận thức tinh tế. Đồng thời pht hiện một thể dạng khc gọi l "gần thu đạt được" (obtention proche - near achievement). Xin nhắc lại vị tr của hai giọt đỏ v trắng : giọt đỏ nằm bn dưới v giọt trắng nằm bn trn cakra ở ngực, tm thức cực tinh tế nằm bn trong cakra ny. Cũng cần ni thm l nơi cakra ở vị tr ngực c su nt thắt, ba nằm bn trn v ba nằm bn dưới, ở giữa l tm thức [xin ch theo Tan-tra tm thức nằm ở vị tr ngực, khng nằm "trn đầu" như ta thường tưởng] v "kh" cực tinh tế. Khi thể dạng bn ngoi gia tăng trưởng v mất dần sức mạnh [khả năng hay hiệu lực] của n, su nt thắt sẽ được tho gỡ gip cho giọt trắng di chuyển xuống thấp hơn một cht v giọt đỏ di chuyển ln cao hơn một cht, so với vị tr trước đ của chng. Hai giọt đỏ v trắng p chặt tm thức v "kh" cực tinh tế : tương tợ như tm thức v "kh" thật tinh tế bị kha chặt trong một ci hộp bởi hai giọt trắng v đỏ. Người hấp hối c cảm gic như rơi vo bng tối v cảm thấy như bất tỉnh, hon ton khng cn một cảm nhận no nữa ; đấy l dấu hiệu bn trong của giai đoạn tan biến ny. 8- Giai đoạn tan biến thứ tm : tm thức thuộc thể dạng [sự nhận thức] "gần thu đạt được" tan biến vo "nh sng trong suốt của ci chết". Ni cch khc, thể dạng gần như đạt được [tức một thể loại nhận thức] mất hết khả năng của n v đồng thời tạo điều kiện cho nh sng trong suốt của ci chết hiển lộ. Trong thời điểm ny "kh" v tm thức thật tinh tế khởi sự tc động. Người hấp hối cảm thấy khng gian mở rộng đến v cực, một thứ khng gian hon ton tinh khiết v khng mu sắc. Vo giai đoạn ny tức đng vo khởi điểm pht sinh nh sng trong suốt ci chết thật sự xảy ra. Người ta cn gọi đấy l "dharmakaya căn bản" ["php thn căn bản"]. Trn nguyn tắc một người bnh thường lưu lại trong thể dạng ny tức giai đoạn nh sng trong suốt trong ba ngy liền. Đối với họ, sự cảm nhận khng gian v tận v tinh khiết trong giai đoạn ny chỉ l một sự cảm nhận my mc [v thụ động]. Ngược lại, một người tu tập c thể chuyển sự qun thấy ấy trở thnh một php thiền định về tnh khng. Đấy l giai đoạn của ci chết thật sự [kết thc qu trnh của ci chết], đối với một người bnh thường n c thể xảy ra rất ngắn hay ko di thm đi cht, thế nhưng trung bnh khng hơn ba ngy. Khi c thể ra khỏi nh sng trong suốt của ci chết, giai đoạn ny cũng chấm dứt theo. Đồng thời khởi sự giai đoạn trung gian, người chết trở thnh một sinh linh trong thể dạng ny. Tm lại, chng ta vừa theo di cc giai đoạn đưa đến ci chết. Muốn lợi dụng cc giai đoạn đ để tu tập phải ghi nhớ nằm lng sự diễn biến tuần tự của cc giai đoạn. Ngoi ra cũng phải nhớ lại cc dấu hiệu bn ngoi v bn trong. Thế nhưng nếu khng thể nhớ hết tất cả cc dấu hiệu, tối thiểu cũng phải nhớ được cc dấu hiệu bn trong v qu trnh diễn tiến tuần tự của cc thnh phần tan biến, chẳng hạn nhm gồm cc thnh phần lin quan với cấu hợp hnh tướng tan biến vo nhm gồm cc thnh phần lin quan với cấu hợp gic cảm..., tiếp tục như thế cho đến lc thể dạng "gần thu đạt được" tan biến vo thể dạng nh sng trong suốt của ci chết. Nếu qu vị cn thắc mắc về một điểm no trong phần vừa trnh by xin cứ nu ln cu hỏi ? Một thnh giả : C một điểm ti khng hiểu. Sau khi cấu hợp của sự tạo tc duy tan biến, c thể khng cn nhớ được cc sinh hoạt chưa được thực hiện, thế nhưng trong cc giai đoạn về sau, đặc biệt l khi hiển hiện nh sng trong suốt của ci chết, lại c thể thiền định về cc thể dạng đ bằng cch nhớ lại cc lợi ch trong việc tu tập trước đy khi người ny cn sống ? Bởi v người ny đ qun hết cc sinh hoạt sẽ cn phải thực hiện ? Rimpoch : Tai sao sự nhớ lại c thể xảy ra ? Bởi v cc sự tan biến đầu tin lin quan đến cc cấp bậc tương đối th thiển. Khi ta khng cn nhớ được những g cn phải lm chỉ lin quan đến những sinh hoạt thng thường, những sinh hoạt th thiển. Một thnh giả : Ngi trnh by về cc dấu hiệu bn ngoi lin quan đến từng hiện tượng tan biến. Thế nhưng c sự khc biệt no khng giữa những người c cuộc sống đạo hạnh v km đạo hạnh ? Trn thực tế người ta nhận thấy nhiều người chết trong cc tnh huống khc hẳn nhau : một số người ra đi rất m i, một số khc giy giụa thật thảm thương. Đấy chỉ l những dấu hiệu hon ton vật chất hay lin hệ đến một thể dạng tm thần ? Rimpoch : Qu trnh của ci chết được trnh by l qu trnh xảy ra đối với một ci chết "tự nhin" nếu c thể ni như thế, v người ta gọi đấy l một ci chết "m i". Tuy nhin cũng c những ci chết xảy ra v cng tn nhẫn mang lại sự khiếp sợ. Thế nhưng cc sự sợ sệt hay lo u xảy ra trước cc giai đoạn thuộc thể dạng bn ngoi, thăng tiến, gần thu đạt được v nh sng trong suốt của ci chết. Trả lời như thế c đng với cu hỏi hay chăng ? Một thnh giả : Vậy đối với cc giai đoạn thuộc cc hiện tượng tan biến đầu tin c g khc nhau hay khng ? Rimpoch : Khi người hấp hối pht lộ sự sợ hi qu độ, sự khiếp sợ của họ lun lun xảy ra trước cc giai đoạn trn đy. Người hấp hối c thể trng thấy đủ mọi thứ ảo ảnh khiếp đảm, sc vật kinh khiếp, kẻ th hung dữ, v.v. Thế nhưng những sự qun thấy ấy lun lun xảy ra trước qu trnh m ti trnh by, qu trnh của ci chết lc no cũng diễn tiến bnh thường. Tại sao ? Bởi v cc sự sợ hi thuộc loại cảm nhận v cng th thiển. Cc sự cảm nhận đầu tin trong qu trnh của ci chết như được m tả d kh th thiển thế nhưng vẫn tinh tế hơn sự lo sợ v kinh hong [xảy ra trước khi qu trnh của ci chết bắt đầu vận hnh]. Một thnh giả : Đối với một ci chết đột ngột chẳng hạn như tai nạn, những g sẽ xảy ra ? Rimpoch : Trong trường hợp xảy ra ci chết đột ngột do tai nạn, mọi sự diễn biến ra rất nhanh, cc giai đoạn khng ton vẹn. Một thnh giả : Ngi gọi giai đoạn cuối cng trước khi xảy ra giai đoạn trung gian (bardo) l giai đoạn nh sng trong suốt v giai đoạn ny ko di trong ba ngy. Nếu mai tng trước khi chấm dứt thời hạn ny c lm thay đổi g khng ? Nếu c th quan hệ lắm khng ? V lẽ ngy nay người ta thường c xu hướng mai tng ngay sau khi chết. Thng thường người ta chn cất người qu vng một hay hai ngy sau khi chết, thay v giữ lại ba ngy như trước đy. Rimpoch : Tốt hơn sau khi xảy ra chết căn cứ vo cc dấu hiệu bn ngoi nn giữ ba ngy trước khi mai tng nếu c thể. Đối với người bnh thường khng lợi dụng được cc giai đoạn tan biến trong qu trnh của ci chết, việc chn cất sớm c thể khng tạo ra sự khc biệt quan trọng no. Tuy nhin đy chỉ l kiến ring của ti m thi. Ti khng thấy kinh sch đề cập đến sự kiện ny, c lẽ v l do trong cc nước Phật gio khi c người qua đời việc tổ chức mai tng khng giống như trong cc nước Ty phương. V thế việc mai tng khng đặt thnh vấn đề trong cc quốc gia Phật gio. |
| ||||
| Một thnh giả : Ti muốn biết trong thể dạng hn m (coma), người chết c trải qua cc giai đoạn như được m tả hay khng ? Chẳng hạn như trường hợp bị nghẽn mạch mu no v sau đ khng hề hồi tỉnh ? Rimpoch : Ti tin l khng. Thể dạng hn m cũng tương tợ như thể dạng bất tỉnh thật su. Cc thể dạng được m tả chỉ p dụng cho ci chết tự nhin v bnh thản. Khi người hấp hối đau đớn mnh liệt [tai nạn, tự tử, v.v...], cc giai đoạn đầu tin khng hẳn sẽ xảy ra r rng v ton vẹn, thế nhưng người chết bắt buộc phải trải qua cc giai đoạn sau cng (thể dạng bn ngoi, thăng tiến, gần thu đạt được v nh sng trong suốt). Muốn cho cc thể dạng đầu tin xảy ra r rng v ton vẹn cần c một tm thức minh mẫn. Một thnh giả : Ti muốn nu ln ba cu hỏi : 1- Trong trường hợp người hấp hối khng mong đợi bất cứ một sự gip đỡ no của người khc, vậy ta c thể lm g được cho người ấy ? 2- Trường hợp người hấp hối khng phải người Phật gio, v trong lc người ny cn nghe được v ta niệm cc cu kinh Man-tra bn tai, c lợi ch g khng ? 3- Sau khi năm cấu hợp đ hon ton tan biến, vậy ci g sẽ chuyển vo thể dạng trung gian ? Ci g cn lại [sau khi ngũ uẩn đ tan biến] ? Rimpoch : Thật đng khch lệ, đy l cc cu hỏi rất đng. 1- Khi người hấp hối mất hết khả năng thnh gic khng cn nghe được nữa, d c niệm kinh Man-tra vo tai họ cũng chẳng lợi ch g. Dầu sao đi nữa, người ta vẫn c thể tiếp tục gip đỡ người chết bằng cc cch khc, chẳng hạn như nghi lễ hoặc gom gp tất cả những g xứng đng của mnh để hồi hướng cho người qua vng. Nếu ta thực hiện được những hnh động đạo hạnh để hồi hướng cho người chết, nhất định sẽ mang lại lợi ch. Th dụ ta thiền định về tnh thương, lng từ bi, hoặc tnh khng v hồi hướng cho người qua đời. Hoặc ta cũng c thể gip đỡ cc người ốm đau, ngho kh v.v. v hồi hướng những điều xứng đng ấy cho người qu vng. 2- Nếu người hấp hối khng phải l người Phật gio, thế nhưng ta cứ niệm kinh Man-tra cho người ny khi họ cn nghe được c mang lại lợi ch g khng ? Trn nguyn tắc khi cc cu Man-tra được xướng ln v c người nghe đều tạo ra một sức mạnh. Thế nhưng phải hết sức thận trọng, nếu người hấp hối th ght Phật gio v khng thch kinh Man-tra, nhất định khng nn tụng niệm cho người ny nghe v c thể tạo ra sự bực tức cho họ. Nếu biết chắc người hấp hối tuy khng phải Phật gio nhưng khng th ght Phật gio lc đ mới nn niệm kinh Man-tra bn tai họ nếu khng gy ra sự kh chịu cho họ. Dầu sao cũng khng nn lm nếu khng thể đoan chắc l việc tụng niệm khng lm họ giận dữ. 3- Cu hỏi thứ ba rất quan trọng : "Sau khi năm cấu hợp đ tan biến sẽ cn lại g ? Ci g chuyển sang thể dạng trung gian ?". Nn hiểu rằng những g m chng ta thảo luận với nhau được căn cứ vo kinh sch Tan-tra, v cch giải thch của cc loại kinh sch ny khc hơn so với kinh sch Su-tra [kinh sch của Phật gio Nguyn thủy v Đại thừa]. Theo kinh sch Tan-tra, một hnh động được thực thi d bằng dưới hnh thức no hoặc qua thn xc, ngn từ hay tm thức, tất cả đều c thể phn loại thnh ba cấp bậc khc nhau : th thiển, tinh tế v thật tinh tế. Trong khi xảy ra cc sự tan biến đầu tin, cc cấp bậc th thiển tan biến trước ; cc cấp bậc tinh tế vẫn tiếp tục lưu lại v chỉ tuần tự tan biến sau đ qua cc giai đoạn thuộc cc thể dạng bn ngoi, thăng tiến v gần thu đạt được. Tuy nhin khi xảy ra giai đoạn nh sng trong suốt, cấp bậc tinh tế cũng sẽ tan biến, chỉ cn lại cấp bậc v cng tinh tế tức tm thức cực tinh tế [dng tiếp nối lin tục của tm thức] l cn tồn tại. Một thnh giả : Ngi giải thch về qu trnh của một ci chết bnh thường v php tu tập để đạt được thể dạng một vị Phật. Thế nhưng Tan-tra thừa c đưa ra cc kỹ thuật v phương php hướng dẫn sự tập luyện hay khng ? Phải tu tập đến cấp bậc no mới được tập để cảm nhận trực tiếp cc giai đoạn của ci chết ? Rimpoch : Nn hiểu rằng Tan-tra thừa được hnh thnh dựa trn cc php tu tập thật tch cực. Kinh sch Su-tra khng đưa ra cc php tập luyện no tương tợ như thế. Chỉ c Tan-tra chủ trương cc php tập luyện trn đy, người tu tập c thể bắt đầu lắng vo cc giai đoạn của ci chết kể từ giai đoạn tạo tc, thế nhưng thường bắt đầu từ giai đoạn hon thiện. Muốn biết hai giai đoạn ny l g cần phải được khai tm bằng lễ thụ php. Một thnh giả : Ti muốn hiểu thm thế no l thiền định về tnh khng. Rimpoch : Chủ đề qu lớn khng thể giải thch bằng vi cu. Cch nay vi tuần chủ đề "tnh khng v thiền định về tnh" khng đ được thuyết giảng lin tiếp trong hai ngy cuối tuần. Rất tiếc bạn khng c dịp đến nghe. Vậy bạn c cu hỏi no khc hơn khng ? Một thnh giả : Nếu qu trnh tan biến khng tiến hnh một cch bnh thường, tnh trạng cc cấu hợp sẽ ra sao ? Th dụ một người no đ chết v hỏa hoạn, cc cấu hợp của người ny sẽ như thế no ? Rimpoch : Trong trường hợp ci chết xảy ra v tai nạn c nghĩa l một ci chết th bạo, qu trnh diễn tiến của cc giai đoạn xảy ra rất nhanh, một số cc giai đoạn bị thu ngắn hay khng xảy ra. Đối với cc người bnh thường [khng tu tập] khng c g thay đổi nhiều. Thế nhưng đối với người tu tập ci chết đột ngột khc với ci chết m dịu. Người tu tập được chuẩn bị cẩn thận để biến cải cc giai đoạn trong qu trnh của ci chết thnh con đường tu tập thiền định, v thế nếu chết bất tử họ sẽ khng đủ th giờ cần thiết để p dụng sự tu tập của mnh. Trường hợp đ thật tai hại v họ khng thể sử dụng qu trnh của ci chết để tập trung tm thức v thiền định. Đấy l sự khc biệt giữa hai trường hợp tu tập v khng tu tập. Một thnh giả : Trong trường hợp ci chết xảy ra đột ngột v người chết vẫn cn thức được họ sẽ ở vo tnh trạng như thế no ? Thuộc vo giai đoạn no ? Khi ci chết bất tử xảy ra, người chết khng trải qua cc giai đoạn bnh thường v khi họ vẫn cn thức được, họ sẽ ở vo giai đoạn no, thuộc cấp bậc no v thời điểm no ? Rimpoch : Trong trường hợp ci chết xảy ra thật th bạo, chẳng hạn như tai nạn xe cộ, qu trnh của ci chết diễn tiến nhanh chng. Người chết cảm nhận được nh sng trong suốt của ci chết nhưng rất ngắn. Sau đ chuyển nhanh sang thể dạng trung gian tức l bardo. Thật ra đối với ci chết bất đắc kỳ tử, cấu hợp hnh tướng bị hủy diệt nhanh chng, cơ sở chống đỡ (chuyển tải) bị mất. Tri thức khng thể tồn tại trong tnh trạng đ v phải rời khỏi thn xc. Khi nu ln trường hợp nh sng trong suốt của ci chết tồn tại trong ba ngy cũng cần hiểu phải c cc điều kiện cần thiết, tức phải c một cơ sở chuyển tải cn tồn tại, c nghĩa l giọt trắng pht sinh từ cha v giọt đỏ pht sinh từ mẹ vẫn cn giữa được cc điều kiện cần thiết để tiếp tục kha chặt tm thức v "kh" cực tinh tế tại vị tr trung tm của ngực trong một thời gian tương ứng với giai đoạn nh sng trong suốt. Một thnh giả : Khi muốn gip đỡ người hấp hối, trn nguyn tắc phải tạo ra cc ảnh hưởng tc động vo nghiệp của người ấy ? C cch no khc gip đỡ trực tiếp hơn hay khng ? Ta lm được g trong cc trường hợp đ ? Rimpoch : Lm thế no để gip một người hấp hối, một chng sinh sắp chết ? Tất cả ty thuộc vo từng giai đoạn. Trong trường hợp người hấp hối cn thức, cn nghe được v hiểu được, ta nn dng cch khuyn nhủ gip người hấp hối tự tạo ra cho mnh một tm thức đạo hạnh, chẳng hạn gợi ln cho họ tnh thương yu chng sinh, lng từ bi rộng lớn. Đấy l cch gip họ ra đi với một tm thức đạo hạnh. Trường hợp người hấp hối đ mất hết khả năng thnh gic khng cn nghe được nữa, như ti vừa trnh trước đy chng ta vẫn c thể gip họ bằng cch tch lũy đạo hạnh v những điều xứng đng của mnh để hồi hướng cho họ. Tc động sẽ rất mạnh nếu ta l người thn cận với họ, cng thn cận hiệu quả mang lại cng lớn, chẳng hạn người hấp hối l cha, mẹ, hay con ci của mnh, sự lin hệ mất thiết đ cũng c thể l mối dy buộc chặt người Thầy v người đệ tử. Trong trường hợp người hấp hối v cả ta c chung một số ti vật no đ, v nếu ta đem cc vật sở hữu ấy lm điều thiện, đ sẽ l cch gip người chết gin tiếp thực thi bố th. Đấy l một cch gip đỡ tch cực v hiệu quả cho người qu vng. Hnh động đ sẽ gip họ ti sinh trong một hon cảnh tốt đẹp hơn, hay t ra cũng tốt hơn kiếp sống ny. Một thnh giả : Những g sẽ xảy ra đối với một người tự tử ? Rimpoch : Cũng tương tợ như cc trường hợp chết bất đắc kỳ tử khc. Nếu một người no đ từ trn thp Effel nhảy xuống đất, ci chết của họ sẽ khng khc g với ci chết của một người bị tai nạn lưu thng. Xin hiểu qu trnh của ci chết m ti trnh by thuộc cc trường hợp thng thường xảy ra một cch tuần tự. Nếu một ci chết xảy ra nhanh chng, th bạo [bất đắc kỳ tử], qu trnh cc giai đoạn khng diễn tiến đng như đ m tả, do đ khng thể lợi dụng cc giai đoạn vo vic tu tập. Kể cả trường hợp ci chết xảy ra chậm cũng phải c một tm thức minh mẫn để hướng vo việc tu tập. Một người hấp hối mang tm thức đin rồ khng theo di được cc giai đoạn. Một thnh giả : Ti muốn biết tại sao lại phải giữ thn xc trong ba ngy khi chỉ cn duy nhất phần tm thức lưu lại trong thể dạng nh sng trong suốt ? Trong giai đoạn ny cc cảm nhận th thiển đều tan biến, v thế ti nghĩ rằng trong giai đoạn ny thn xc khng cn cần thiết nữa v khng giữ vai tr no cả ? Rimpoch : Tại sao lại khng ? Trong giai đoạn pht hiện nh sng trong suốt, tm thức v cng tinh tế bị p chặt bởi giọt trắng v giọt đỏ nơi ngực, v thế chng vẫn cn lưu lại trong thn xc, tnh trạng ny c thể ko di trong một khoảng thời gian no đ. Nếu lm cho qu trnh diễn tiến nhanh hơn c nghĩa l bắt tm thức phải rời bỏ thn xc qu sớm. Hnh động ny cũng tương tợ như việc giết người hấp hối lần thứ hai. V thế nn giữ người chết trong ba ngy. Tuy nhin, khng nhất thiết giai đoạn nh sng trong suốt ko di ba ngy đối với tất cả mọi người. V thế cần theo di cc dấu hiệu để biết khi no tm thức cực tinh tế rời khỏi thn xc. Một trong cc dấu hiệu l chất lỏng chảy ra từ hai lỗ mũi. Dấu hiệu ny chứng tỏ tm thức chắc chắn đ rời khỏi thn xc, hiện tượng ny c thể xảy ra sớm hơn ba ngy rất nhiều. Cn c cu hỏi no cần nu ln hay chăng ? |
| ||||
| Một thnh giả : Qu trnh đ c bị thay đổi hay khng khi người hấp hối bị mổ để khm nghiệm (autopsie) ngay sau khi chết ? Rimpoch : Cn ty trường hợp. Qu trnh một ci chết bnh thường tất nhin phải trải qua tất cả cc giai đoạn như đ được trnh by, thế nhưng trong cc nước Ty phương ci "chết" được xc định bằng cc tiu chuẩn như ngưng thở bn ngoi - tức sự ngưng thở th thiển. Chng ta đều hiểu rằng sau khi ci chết xảy ra cho thn xc, tm thức vẫn cn lưu lại trong cơ thể. Giải thch như thế c lẽ cũng đủ trả lời cho cu hỏi. Một thnh giả : Thời hạn ba ngy xảy ra đối với người bnh thường. Vậy đối với những người khc thường th như thế no ? Rimpoch : Khng thể biết đch xc. Đối với những người tu tập Tan-tra thời hạn ny c thể ko di lu hay mau ty từng trường hợp, c thể một tuần, hai tuần hay hơn nữa. Tuy nhin cũng c thể ngắn hơn [người tu tập cao thm c thể chủ động được khoảng thời gian ny]. Người ta thường thấy những trường hợp xảy với cc vị Đại sư, nhất l cc Đại sư Ty tạng. Cc vị ny chết nhưng vẫn lưu lại trong thể dạng nh sng trong một thời gian lu di, vi người lưu lại hai tuần, vi người khc ba tuần. Khi khoảng thời gian họ cn thiền định khng c dấu hiệu thoi ha no xảy ra, bởi v tm thức họ vẫn cn lưu lại trong thn xc. Trong trường hợp đ thn xc họ vẫn tươi tốt khng bốc ra một mi hi no cả. Tuy thế nếu người chết tiếp tục lưu lại trong tnh trạng đ qu lu c thể gy ra phiền toi cho người thn chung quanh. Người ta kể lại nhiều trường hợp người thn (cc đệ tử v cc người hầu cận) phải cầu xin cc vị Thầy của họ nn xuất thiền. Một số qu vị hm nay trước đy c thể đ từng gặp Serkong Tchenchap Rimpoch [một vị Thầy thường thuyết giảng cho người u chu]. Thn phụ của vị Thầy ny mất ở Tshilhunpo v lưu lại thật lu trong thể dạng nh sng trong suốt, cc người thn chung quanh khng biết phải xử tr ra sao v cũng khng dm trực tiếp cầu khẩn người qu vng xuất thiền, Sau cng họ đnh nhờ đến phu nhn của vị ny gip họ trong một buổi lễ được tổ chức thật long trọng. Gần đy hơn, nhiều vị trong số cc vị tham dự hm nay đ từng biết Kyabdj Ling Dordjchang, vị ny thiền định suốt hai tuần sau khi chết. Trong thời gian thiền định trn đy, mặc d người tu tập đ chết thế nhưng vẫn giữ tư thế ngồi thiền, đầu thẳng, gương mặt tỉnh to. Trường hợp của Kyabdj Ling Rimpoch cn đặc biệt hơn nữa, dng dấp trn thn xc c vẻ trẻ hẳn ra. Thế nhưng sau đ người ta thấy nước chảy ra từ mũi v tức thời đầu của vị ny gục xuống v cc dấu hiệu thng thường xuất hiện. Chnh đấy l lc tm thức v thn xc rời nhau v khng cn sự lin hệ no nữa. Một thnh giả : Trong cc trường hợp trn đy, c thể xảy ra hiện tượng hon chuyển tm thức hay khng ? Nếu người hấp hối chấp nhận ra đi [rời bỏ thể dạng nh sng trong suốt] l một vị bồ-tt v nếu họ ước muốn được đầu thai thnh một người phụ nữ họ c thể thực hiện được chăng v hon ton chủ động được hnh động ấy hay khng ? C một sự tiếp nối lin tục no khng ? Rimpoch : Ti khng hiểu r cu hỏi. Một thnh giả : Nếu một người lưu lại như thế [thật lu trong thể dạng nh sng trong suốt] họ c thức được [tnh trạng đ] hay khng ? C một sự hon chuyển tm linh hay một sự tiếp nối tri thức khi họ được yu cầu rời khỏi thn xc, v nếu họ muốn đầu thai tức khắc v chọn lựa được nơi đầu thai họ c cn giữ nguyn được thể dạng tri thức của mnh trước đy để hon chuyển sang thn xc của một đứa b trong tương lai hay khng ? Rimpoch : Những g vừa nu ln c thể xảy ra, thế nhưng khng nn dng chữ hon chuyển tm linh v khng đng nghĩa. Một người tu tập cao thm khi rời khỏi thn xc c thể giữ được tr nhớ v tiếp tục cng trnh tu tập của mnh sau ny. Cc sinh linh đạt được thể dạng A-la-hn (arya) đều nhớ được những g họ từng thực hiện trước đy v cả mục đch m họ m họ đang theo đuổi. Ngoại trừ trường hợp của cc vị A-la-hn trn đy, đối với cc người bnh thường tr nhớ giảm xuống v khng cn nhớ được cc kỷ niệm cũ nữa. Tại sao tr nhớ của những người khng phải l A-la-hn bị thoi ha nhanh chng ? Bởi v c hai thời điểm rất mong manh v tế nhị : một xảy ra trong giai đoạn qu trnh của ci chết v một trong giai đoạn qu trnh của sự sinh [thụ thai]. Trong qu trnh của ci chết thời điểm đ xảy ra trong giai đoạn gần thu đạt được, đng vo lc xảy ra một sự bất tỉnh [hn m]. Khi ti sinh, trn qu trnh đảo ngược thời điểm đ cũng xảy ra vo giai đoạn gần thu đạt được v cũng trng hợp với một sự bất tỉnh [hn m]. V l do no bạn nghĩ đến sự "hon chuyển tm linh" ? nghĩa của cc chữ ny l g ? Bạn muốn nu ln hiện tượng no ? Một thnh giả : C thể ti khng diễn đạt được minh bạch, thế nhưng ti nghĩ rằng nếu khng cn giữ được một thn xc trước thế nhưng sự tiếp nối tm thức vẫn cn, vậy phải c một sự hon chuyển no đ từ một c thể ny sang một c thể khc. Rimpoch : Nếu bạn hiểu theo nghĩa đ th no c vấn đề g đu, sự thể chnh l như thế, c một sự tiếp nối lin tục giữa tm thức của người chết v tm thức của người ti sinh. Cn ai thắc mắc nữa chăng ? Một thnh giả : Người ta cho ti biết php tu tập "Powa" [cn viết l Phowa ph'owa, kinh sch gốc tiếng Hn gọi l "Chuyển di thần thức"] đi hỏi khng được để nước chảy ra từ một trong hai lỗ mũi, bởi v như thế c thể khiến mnh ti sinh vo một ci thấp hơn. Php tu tập "powa" nhất thiết ch trọng vo sự rỉ nước ở đỉnh đầu c nghĩa l lỗ Brahma [Phạm thin], thế nhưng ngi lại bảo rằng nước chảy ra từ lỗ mũi [dấu hiệu của ci chết thật sự]. Điều đ c nghĩa l nếu khng khp kn được chn lỗ hổng [của thn xc] c thể bị ti sinh trong một ci thấp hơn. Mục đch của php tu tập "powa" l trnh khng để xảy ra cc hiện tượng đ. Rimpoch : Ti chưa hề được nghe ni đến chuyện nước rỉ ra trn đỉnh đầu. Tuy nhin tm thức cực tinh tế c thể thot ra từ vị tr đ tức từ cakra trn đỉnh đầu, thế nhưng đấy khng phải l một sự rỉ nước, hay bất cứ giọt no thot ra từ vị tr đ. Cc điều nu ln trong cu hỏi cho thấy sự lẫn lộn giữa tri thức, dng tiếp nối của tri thức (hay tm thức cực tinh tế) v nước. Một thnh giả : Một vị Thầy Ty tạng c ni với ti nếu thực thi đều đặn tuy nhin cũng khng nn qu thường xuyn v c thể khiến cuộc sống bị thu ngắn php tu tập "powa" sẽ mang lại nhiều hiệu quả, v khi thực hiện thật đng phương php qun tưởng người ta sẽ c cảm gic tương tợ như một sự rỉ nước trn đỉnh đầu, hiện tượng ny l bằng chứng cho biết việc luyện tập "powa" được thực thi đng cch. Rimpoch : Nếu thực thi một cch đng đắn, ta sẽ cảm nhận được hnh như c một cảm gic lăn tăn trn đỉnh đầu nhưng khng phải l một sự rỉ nước. C qu vị no cần hỏi thm ? Một thnh giả : C một nh văn cho biết ở Ty tạng v mặt đất rất cứng [tất nhin ton l đ v băng gi, đất trồng trọt rất hiếm] nn khng c củi, người ta chặt xc chết của trẻ con v c khi của người lớn nữa cho th vật ăn. C đng hay khng ? Rimpoch : V xứ Ty tạng khng c củi v đất cứng khiến khng thể no chn cất hay hỏa tng người qua đời, người ta cắt xc chết cho kn kn ăn. Tại sao ? Dầu sao đi nữa, t nhất theo quan điểm Phật gio giữa một xc chết v một khc củi khng c sự khc biệt lớn lao, đấy chỉ l một vật g đ. Hơn nữa hnh động như vừa đề cập c thể gip ch cho cc chng sinh khc. Một số người trước khi chết cn dặn d cẩn thận : " Khi ti chết cứ đem xc ti vứt cho một loại th no đ (chẳng hạn như kn kn) gip chng tm thấy thức ăn". Đấy l một cch tu tập về lng rộng lượng [bố th]. Một thnh giả : Lm thế no biết được nước chảy ra từ lỗ mũi để biết chắc l tm thức đ rời bỏ thn xc ? Rimpoch : Trn nguyn tắc, nước chảy ra từ lỗ mũi c mu đỏ hay mu hồng. Dầu sao đấy l một hiện tượng kh lạ lng t khi c dịp nhn thấy, do đ rất dễ nhận ra. Một thnh giả : Đối với năm cấu hợp [ngũ uẩn], ngi ni sự sống l một sự tạo tc duy khng mang bản chất tm thần. C phải ngi muốn ni đến tất cả mọi sự sống ? Kể cả thực vật, chẳng hạn một hoa hồng hay một gốc cy ? Rimpoch : Th dụ đưa ra chỉ c mục đch gip hnh dung thế no l một cấu hợp tạo tc duy , thế nhưng bạn lại hiểu đấy l sự sống hoặc khoảng thời gian ko di trong cuộc sống của một c thể, [cu hỏi đặt sai khng c nghĩa g cả]. Một thnh giả : Nghe ni ở Ấn độ một số vị Đại sư lc chết khng thở ra khi sắp trt hơi thở cuối cng, m đng hơn họ ht vo. Sự kiện đ c tượng trưng cho một hiện tượng thần b no khng ? Rimpoch : Ti cũng khng biết đấy c phải l một hiện tượng thần b hay khng [đy cũng l một cu hỏi đi lạc vo chi tiết, cch trả lời của Dagpo Rimpoch rất kho] Một thnh giả : Phải quan niệm như thế no về việc hiến cơ thể khi ci chết xảy ra, l do l việc ny phải thực hiện nhanh chng sau khi được xc nhận l chết theo cc tiu chuẩn bn ngoi ? Ti nghĩ rằng đấy l một sự vi phạm đến người hấp hối. Quan điểm của Phật gio như thế no trước cc hnh động ấy của người Ty phương ? Rimpoch : Nếu một người no đ đ tự nguyện hiến dng cơ thể của mnh, việc thực thi ước nguyện của họ khng phải l một sự vi phạm, đấy l một sự tự nguyện v cũng l một hnh động can đảm. Trong trường hợp ny họ khng thể sử dụng cc giai đoạn của ci chết trong mục đch tu tập. Trn thực tế một người tu tập Tan-tra tất phải hiểu rằng khng nn để lại di chc hiến cơ thể của mnh, trừ trường hợp đấy l những vị tu tập cao thm tự nguyện v quyết tm dng hiến cơ thể của mnh. Hiến cơ thể c thể gy ra trở ngại. CHẾT – THỂ DẠNG TRUNG GIAN – TÁI SINH - Dagpo Rimpoché (Hoang Phong chuyển ngữ) |