| ||||||
![]() |
| | LinkBack | Thread Tools | Display Modes |
| ||||
|
10. Hỏi: Niệm Phật lc lm chung v niệm Phật lc bnh sanh c g khc nhau? Đp: Đều giống nhau, tại sao vậy? Bởi v, niệm Phật lc bnh sanh v niệm Phật lc lm chung khng c g sai khc cả. Niệm Phật lc bnh sanh th khi chết sẽ thnh niệm Phật lc lm chung, v niệm Phật lc lm chung m ko di sẽ thnh niệm Phật lc bnh sanh. 11. Vấn nạn cho rằng: Một niệm sau cng th thắng hơn cả những hạnh nghiệp tu tập trong mười năm, tại sao vậy? Đp: Người c sự nghi ngờ ny l do khng hiểu được nghĩa trong Văn Bản nguyện. Ni “Một niệm sau khi dứt hơi thở” nghĩa l người ta sợ c nghiệp vượt trội hơn thiện nghiệp, sợ thiện nghiệp vượt xa c nghiệp. Người ny khng phải l hnh giả niệm Phật m chỉ bn luận về người mang hạnh nghiệp xấu c. Nếu l hnh giả bnh sanh niệm Phật muốn cầu được vng sanh th sẽ khng hỏi như vậy. Ở đy chng ta khng cần bn luận về những người như vậy. 12. Hỏi: Để c được sự nhiếp thủ th đ l lc bnh sanh hay lc lm chung? Đp: Lc bnh sanh, v sao vậy? Hnh giả tin tm vng sanh l chn thật, khng nghi ngờ thn ta tin chắc rằng nhất định được đức A-di-đ tiếp dẫn th hnh giả niệm Phật đ đầy đủ tam tm(9). Tam tm đầy đủ nhất định sẽ được vng sanh, điều ny đ được minh thuyết trong Qun Kinh. Người c tn tm ny được Như Lai A-di-đ phng tm mươi bốn ngn nh ho quang để nhiếp thọ, lc bnh sanh đ được nhiếp thủ v cho đến lc lm chung cũng được nhiếp thủ khng bao giờ xa rời, cho nn gọi l Thệ nguyện bất xả. 13. Hỏi: Người tr niệm Phật v kẻ ngu niệm Phật c g khc nhau? Đp: Bản nguyện của đức A-di-đ chẳng c mảy may sai khc no cả, tại sao vậy? Bởi v lc Như lai A-di-đ chưa thnh Phật, Ngi đ pht nguyện rằng: Nếu chng sanh trong mười phương xưng danh hiệu của ti cho d chỉ mười niệm đi nữa ti sẽ đến nghinh tiếp. Điều ny minh chứng Ngi khng chọn người tr m bỏ kẻ ngu. Trong tc phẩm Ngũ hội php sự tn(10) c chp rằng: Khng luận l bậc đa văn giữ gn giới thanh tịnh hay l kẻ ph giới tội nghiệp su nặng chỉ cần chuyn tm niệm Phật thật nhiều th c thể khiến gạch ngi biến thnh vng rng. của đoạn văn ny l: khng luận l bậc tr huệ hay người ngu si, người tr giới hay kẻ ph giới m chỉ cần niệm Phật th đều được vng sanh. Chỉ cần an tr trong tm ny khng cần nghĩ đến điều thiện hay việc c nơi thn chỉ nương vo bản nguyện của Như lai A-di-đ m niệm Phật. Để thot khỏi sự tri buộc trong lun hồi th khng c bất kỳ php mn no th thắng bằng php mn Niệm Phật. Những hạng người no nghe những lời ny m sanh tm phỉ bng đi nữa cũng kết được duyn cứu độ của đức A-di-đ. Người thuận duyn hay kẻ nghịch duyn đều được lợi ch cng l bạn hữu trong ci tịnh độ của Như lai A-di-đ. Nếu ni về căn cơ th khng luận l những người mang tội nặng ngũ nghịch m thu nhiếp cả hng người nữ kẻ xiển đề(11). Nếu ni về cng hạnh th khng luận l một niệm hay mười niệm. Bởi vậy, cho d hng nữ nhn c đầy đủ ngũ chướng(12) v cả tam tng(13) cũng đừng nn lo buồn đau khổ nn nương vo nguyện ny v chuyn hnh tr cng hạnh ny. Nếu chẳng phải do lực của niệm Phật th ngay cả người thiện cũng kh m được vng sanh huống g kẻ c. Năm niệm tiu trừ ngũ chướng, ba niệm tiu trừ tam tng v ngay cả một niệm cũng được đức A-di-đ lai nghnh. Chỉ cần chng ta khi đi đứng lc nằm ngồi đều xưng tụng danh hiệu của đức A-di-đ v trong mọi lc, mọi nơi, mọi duyn đều ph thc cho bản nguyện. 14. Hỏi: Nếu ni ngoi cng hạnh niệm Phật ra, cc hạnh nghiệp thiện khc đều khng phải l hạnh nghiệp của sự vng sanh nn khng cần phải tu tập c đng khng? Đp: Cũng giống như người đi trn đường c một người chủ v rất nhiều người ty tng. Trong hạnh nghiệp vng sanh th hnh giả niệm Phật l người chủ v cũng khng nn chn ght những cng hạnh thiện phụ thuộc khc. 15. Hỏi: V bản nguyện khng bỏ người c nhưng người thch tạo c nghiệp th như thế no? Đp: Mặc d Phật khng bỏ mặc kẻ c nhưng người hay tạo c nghiệp th khng phải l đệ tử Phật. Tất cả gio php của đức Phật đều cấm lm cc điều c. Nhưng do hng phm phu ngu si d muốn chế ngự cc nghiệp c cũng chưa chắc lm được, v vậy khuyn niệm Phật để tiu tội chướng. Nếu ni bản thn khng chế phục được cc điều c đức Phật sẽ gia tội xử phạt th đ l điều sai lầm. Chng ta khng thể chế ngự được c nghiệp nhưng lng từ bi của đức A-di-đ sẽ lm tiu tội chướng đ v Ngi sẽ đến tiếp dẫn. Như đ ni, những người thch tạo c nghiệp th khng cần bn bạc trong Phật php, song như cha mẹ đối với tất cả con ci đều thương yu bnh đẳng, nhưng trong những đứa con đ th c đứa thiện đứa c. Tuy cha mẹ thương yu cc con bnh đẳng nhưng đối với những người con lm c th phải trừng mắt dng gậy đnh để răn n. Giả sử những chng sanh nghe được lng từ bi rộng lớn của đức A-di-đ m cn tạo c th cũng ha quyện trong lng từ bi của đức Phật. Nếu biết bản nguyện khng bỏ người c th đối với tri kiến Phật, mnh phải cng cảm thấy tự thn thật đng thương xt, đng xấu hổ. Nếu cho rằng cha mẹ từ bi m lm việc c trước cha mẹ th cha mẹ c vui khng? Tuy khng bung bỏ m chỉ trch mc, tuy xt thương m cũng c cht chạnh lng. Đức Phật của chng ta cũng như vậy! Php Nhin thượng nhn (Đại Chnh tạng quyển 83) Thanh Quang dịch Source: Giải thích ý nghĩa quan trọng về sự vãng sanh của công hạnh niệm Phật |
| ||||
| Ch thch: 1.Thập c 十 惡. (e:ten evils): cn gọi l Thập bất thiện 十不善: ten not-good actions: 1. St sanh 殺生: giết hại sanh vật; 2. Thu đạo 偷盜:trộm cắp; 3. T dm 邪婬 c quan hệ về mặt thể xc với người khc phi m khng phải vợ chồng; 4. Vọng ngữ妄語: lời ni dối tr; 5. Lưỡng thiệt 兩舌: lời ni hai lưỡi, chuyện sai ni đng chuyện đng ni sai.., cn gọi l Ly gin ngữ 離間語 ni lời chia cch; 6. c khẩu 惡口: ni lời th c; 7. Ỷ ngữ 綺語: lời ni hoa mỹ, lời ni quyến rũ; 8. Tham dục 貪欲: đối với cảnh thuận tm mnh sanh tm tham đắm, tm khng biết đủ; 9. Sn khuể 嗔恚 : Nng giận bực tức; 10. T kiến 邪見: quan điểm sai lầm, cho rằng khng c nhn quả, lm việc sai quấy cho l đng. 2. Ngũ nghịch 五逆 (e:five heinous crimes): cũng gọi l Ngũ v gin nghiệp 五無間業. V tội c tri ngược đạo l nn gọi l nghịch 逆. Đ l c nghiệp m cảm thọ quả khổ ở địa ngục V gin nn gọi l V gin nghiệp 無間業 : 1.Giết cha; 2. Giết mẹ; 3.Giết A-la-hn; 4. Lm thn Phật bị chảy mu; 5. Ph ha hợp tăng. 3. Thnh đạo 聖 道: chỉ cho tất cả cc tng phi khc trong Phật gio nhưng ngoi tng Tịnh độ. 4. Tam độc 三 毒 (e: three poison): Tham 貪: tham lam; sn 嗔 : giận dữ, bực tức; si 癡: si m, u m,ngu si. V ba độc tm ny đều c thể ph hoại tất cả thiện căn xuất thế nn gọi Tam độc. 5. Tam đồ 三 塗, (e: three destinies): Địa ngục 地獄 Naraka, ngạ quỷ 餓鬼Preta v sc sanh 畜生Tiryagyoni. Bt nạn 八 難 (s:aṣṭāv akṣaṇāḥ.:eight difficulties): tm nạn:1. Địa ngục 地獄: sinh vo địa ngục; 2. Ngạ quỉ 餓鬼 :sanh vo ngạ quỉ; 3. Sc sanh畜生: sanh vo sc sanh; 4. Bắc-cu-l chu 北俱盧州: sanh ra ở Bắc-cu-l-chu, người ở chu Bắc-cu-lư ny sống sung sướng nn khng ham tu học; 5. V tưởng thin 無想天: sanh vo trời V tưởng, chng sanh trong ci ny khng c tm tưởng nn khng tu học được; 6. Manh lung m 盲聾瘖啞: Bị đui điếc cm ngọng; 7. Thế tr biện thng 世智辯聰: thng minh theo kiểu thế gian khng tu học; 8. Phật tiền Phật hậu 佛前佛後: Sinh vo thời kỳ trước Phật hay sau Phật. 6. Tứ sanh 四 生(s: Caturyoni): thai sanh胎生(s.Jarāyuja): loi sanh ra từ bo thai; non sanh卵生(s. Aṇḍaja): loi sanh từ trứng, thấp sanh 濕生(s.Saṃsvedaja): loi sanh ra từ chỗ ẩm ướt như cn trng.., v ha sanh化生(Upapāduka): khng nương vo đu cả chỉ do nghiệp lực m thọ sanh như: chư thin, chng sanh trong địa ngục v chng sanh ở kiếp sơ. Lục đạo 六 道 (e.:six destinies): cũng giống như Lục th 六趣 :Địa ngục đạo 地獄道 (s. narakagati) Ngạ quỉ đạo餓鬼 (s. pretagati), sc sanh đạo畜生道 (s. tiryagyonigati), A-tu-la đạo 修羅道 (s. asura-gati), Nhn gian đạo人間道 (s. manuṣya-gati), Thin đạo 天道 (s. deva-gati). Trong su đạo ny, ba đạo đầu gọi l tam c đạo 三惡道: ba đường c. Ba đạo sau gọi l tam thiện đạo 三善道: ba đường lnh. Su đạo ny l nơi chng sanh lun hồi trong sanh tử, cho nn gọi l Lục đạo 六道. Chng sanh nương vo nghiệp duyn m đi đến nn gọi l Lục th 六趣. 7. Ngũ tn 五 辛 (e.five pungent roots): cn gọi l Ngũ hun 五葷. Năm loại gia vị c hương cay nồng gồm: 1. Tỏi, 2. Hnh, 3. Hẹ, 4. Kiệu, 5. Nn. 8. Ha thượng Thiện Đạo (613-681) 善 導 和 尚: Ngi l cao tăng Trung Quốc sống vo thời Đường, người ở Lm Truy, tỉnh Sơn Đng, hiệu Chu Nam Đại Sư, họ Chu l tổ thứ ba của tng Tịnh Độ; cũng tức l người tập đại thnh phi Đm Loan, phi Đạo Xước thuộc tng Tịnh Độ. Lc nhỏ Sư xuất gia với php sư Minh Thắng ở Mật Chu, tụng kinh Php Hoa, Duy Ma.Về sau, nhn đọc Qun V Lượng Thọ, buồn vui lẫn lộn, Sư liền tu Thập lục qun. Năm 641 đời Đường, Sư đến cha Huyền Trung ở Ty H yết kiến ngi Đạo Xước, tu học Phương đẳng sm hối v nghe giảng kinh Qun V Lượng Thọ. Sau đ Sư chuyn niệm Phật, sing năng tinh tấn khổ hạnh, chứng được niệm Phật Tam-muội, ở trong định thấy cảnh trang nghim của tịnh độ. Sau Sư đến cha Quang Minh ở Trường An truyền b php mn Tịnh Độ. Sư hnh tr tinh nghim, hng ngy thường chấp tay ngồi theo kiểu người Hồ, nhất tm niệm Phật, đến khi kiệt sức mới thi. Trong hơn 30 năm, khng c chỗ ngủ nhất định, khng nhn ng người nữ, cũng khng nhận Sa di lễ bi, trnh xa danh lợi, khng nhận đồ cng dường, c đồ đẹp thức ăn ngon đều đem cng dường đại chng, cn mnh th ăn thức ăn dở. Sư dng ti vật cng dường để viết chp 10 vạn quyển kinh A-di-đ v 300 bức tịnh độ biến tướng, thấy thp miếu cha chiền bị hư hoại, Sư lo sửa lại. Khi Sư ha đạo tại cc chu ở Kinh Hoa, ngưỡng mộ đức hạnh của Sư c người tụng kinh Di-đ 10 vạn đến 30 vạn biến, c người trong thời kha hằng ngy xưng danh hiệu Phật từ một vạn đến 10 vạn biến, c người chứng được niệm Phật tam-muội v vng sanh Tịnh độ, c người dấn thn vo ni cao sống trong rừng su xả mạng đốt thn. Thời vua Cao tng, tại Long Mng ở Lạc Dương c tạo lập tượng Phật L-x-na, Sư đảm nhiệm chức vụ kiểm giảo. Tng Tịnh Độ do Sư xiển dương v xc lập đặc biệt gọi l Thiện Đạo Lưu, l một trong những điểm đặc sắc của Phật gio đời Đường. Năm 1909, cc học giả người Nhật như Quất Thụy Siu tm được những mảnh rời rạc của Vng Sanh Lễ Tn kệ v kinh A-di-đ gần Thổ-dụ-cu thuộc pha Đng Thổ-nhĩ-k-tư-thản, sau đ lại c thm văn Pht nguyện của Sư, c lẽ l một trong 10 vạn quyển Kinh A-di-đ do Sư viết tay. Qun V Lượng Thọ Phật Kinh Sớ cũng gọi l quyển kinh Tứ Thiếp Sớ, truyền đến Nhật Bản vo thế kỷ thứ 8, lưu truyền rất rộng ri, vị tăng người Nhật l Php Nhin (Nguyn Khng) y cứ vo sch ny sng lập tng Tịnh Độ ở Nhật Bản, đồng thời tng Sư lm Cao Tổ. Sư tịch vo ngy 14 thng 3 năm 681 (c thuyết ni ngy 27), hưởng thọ 69 tuổi, nhục thn Sư được an tng ở Thần Ha Nguyn ở Thnh Nam, Trường An. Học tr của Sư c cc vị Hoi Cảm, Hoi Uẩn, Tịnh Nghiệp. Tc Phẩm: Qun V Lượng Thọ Phật Kinh Sớ (4 quyển),Tịnh Độ Php sự Tn (2 quyển), Qun Niệm Php Mn (1 quyển) Vng Sanh Lễ Tn Kệ (1 quyển), Bt-chu tn (1 quyển) Ngũ Chủng Tăng Thượng Duyn Nghĩa (1 quyển). 9. Tam tm 三 心 (e.three minds): 1. Ch thnh tm 至誠心:Tm chn thật cầu sanh Tịnh Độ; 2. Thm tm 深心: Tm thiết tha chuyn nhất nguyện sanh Tịnh Độ; 3. Hồi hướng pht nguyện tm 迴向發願心: Tm hồi hướng cng đức của mnh pht nguyện cầu sanh Tịnh Độ. 10. Ngũ hội php sự tn 五 會 法 事 讚: l tn gọi tắt của Tịnh độ Ngũ Hội Niệm Phật Lược Php Sự Nghi Tn淨度五會念佛略法事儀讚, do Ngi Php Chiếu法照 đời Đường soạn được đưa vo quyển thứ 47 trong Đại Chnh Tạng. Nội dung giảng lược về nghi tắc của Ngũ Hội Niệm Phật五會念佛. 11. Xiển đề 闡 提: tn gọi tắt của Nhất xiển đề一闡提(s.Icchāntika); c nghĩa l khng thnh Phật, khng tin Phật php. Nhất đoạn thiện xiển đề一斷善闡提: người c đại t kiến đoạn trừ tất cả căn lnh. 12. Ngũ chướng五障: (s.paca āvaraṇāni):tức chỉ năm chướng ngại của thn người nữ. 1. Khng được lm Phạm thin vương. 2. Khng được lm Đế thch. 3. Khng được lm Ma vương. 4. Khng được lm Chuyển lun vương. 5. Khng được lm thn Phật 13. Tam tng三 從: Ba nguyn tắc trong Nho Gio bắt buộc người nữ phải tun thủ đ l: 1.在 家 從 父tại gia tng phụ nghĩa l khi ở nh phải theo cha; 2. 出 嫁 從 夫 xuất gi tng phu nghĩa l khi lấy chồng phải theo chồng; 3.夫 死 從 子phu tử tng tử l khi chồng chết phải theo con. |