| ||||||
![]() |
| | LinkBack | Thread Tools | Display Modes |
| ||||
|
Thế giới của thức bao gồm những cảm gic v những khi niệm diễn ra trong tm tư v tr tuệ con người, c thể được biểu thị qua hnh động hay trao đổi với nhau qua ngn ngữ. Thế giới thức vừa c ảnh hưởng hỗ tương, vừa độc lập tương đối với thế giới vật chất. thức dĩ nhin c thể lm thay đổi thế giới vật chất/ nhưng để lm được điều đ cho đến nay n phải vận dụng những quy luật độc lập với n của thế giới vật chất. Niềm tin về hiện thực khch quan được hnh thnh do con người đ tch tụ những kinh nghiệm ngy cng phủ định về tc động của thức ln thế giới vật chất một cch trực tiếp, khng thng qua mi giới vật chất. Một trong những b ẩn đầu tin, c thể ni l huyền b, của cơ học lượng tử (CHLT) l hiện tượng lưỡng tnh hạt v sng, điều đ khiến cho những nh khai ph hng đầu như Bohr v Heisenherg đ c những tuyn bố dễ lm người ta hiểu lm về vai tr của thức, nhưng thực ra trong ngữ cảnh của những tuyn bố ny lun lun c sự hiện diện của mi giới vật chất, đ l cc th nghiệm cụ thể với cc thiết bị đo lường cụ thể, một cấu hnh th nghiệm no đ sẽ cho thấy tnh chất hạt của lượng tử (hay nguyn tử), v một cấu hnh khc sẽ cho thấy tnh chất sng của n. Nhưng tại sao lại c hai hiện tượng - của tự nhin, độc lập với thức người quan st bất nhất như thế? Lm sao c được ci nhn về thế giới vật chất dung hợp được những hiện tượng m thuyết tương đối (TTĐ) v CHLT đ thiết lập? Theo thiển , hiện nay chưa ai trả lời được rốt ro những cu hỏi loại ny. Chnh v thế chng ta cng nn thận trọng phn biệt r bản thể - hiểu trong tnh tổng thể v tnh thống nhất của n, v vẫn cn nằm ở chn trời pha xa - với những m hnh m tả được những kha cạnh khc nhau của hiện thực, rất hiệu quả v l nguồn gốc của cuộc cch mạng khoa học kỹ thuật vũ bo hiện nay, tuy chưa c một m hnh hon chỉnh v tổng thể để cho php hiểu hiện thực (một cch) tuyệt đối. 1.2. M hnh v giới hạn của m hnh Trong nghĩa thng thường, "m hnh ha " một hiện tượng no để khảo st n, l dng một ngn ngữ chnh xc để m tả hiện tượng ấy trong những kha cạnh lin hệ v bỏ đi những mặt khng lin hệ đến mục đch khảo st, đy chnh l trừu tượng ha hiểu theo nghĩa đen, v trừu tượng nguyn nghĩa l giữ lại ci đặc trưng, đ được dng để dịch abstraction m nguyn nghĩa l bỏ đi ci khng cần thiết. Nhưng m hnh ha khng phải chỉ l giữ v bỏ m cn l thm vo. Chnh v qua việc khu biệt ha v thuần khiết ha những lớp bi ton đặc th, n l một cng cụ cho php hiểu r hiện thực hơn, từ đ khm ph những những quy luật cn bị ẩn giấu của tự nhin, giải thch những hiện tượng chưa giải thch được, khm ph những hiện tượng mới. Mặt khc, bản thể của hiện thực, nếu hiểu được, phải thống nhất v bao trm, những m hnh cho một kha cạnh no đ của hiện thực th khng cần như thế, tuy sự tm hiểu hiện thực ngy cng được mở rộng, để hy vọng đi đến một m hnh tổng thể. Khi niệm m hnh", rất quen thuộc trong văn ha Ty phương, hnh như hon ton vắng bng trong văn ha Đng. C thể coi khi niệm m hnh bắt nguồn từ "thế giới tưởng, của Platon. Nếu khng quen với khi niệm triết học ny người ta rất dễ đnh đồng thực tại với m hnh của thực tại, l những l thuyết khoa học, v thng thường người ta chỉ c thể ni với nhau về thực tại bằng ngn ngữ khi niệm, tức ngn ngữ của m hnh. Đến khi phải dng những cch nắm bắt thực tại khc nhau cho những hon cảnh thực nghiệm khc nhau... người ta mới khng khỏi v đầu bứt trn: tại sao thực tại khi th thế ny, khi th thế kia? khi th l hạt, khi th l sng? Nếu đổi lại thnh một cu hỏi chnh xc hơn: tại sao m hnh của thực tại lại khi thế ny khi thế kia... th c lẽ dễ thở hơn, t ra về mặt tm l. Sau đy l một th dụ phổ biến của sự đnh đồng thực tại với m hnh, rồi từ đ đi đến ngộ nhận: người ta ni đến "hiệu ứng cnh bướm" (một con bướm vỗ cnh ở Brasil liệu c thế gy nn bo tố ở Texas) như l th dụ của việc một nguyn nhn nhỏ c thể gy nn hậu quả lớn. Vậy c g lạ đu? Đ l một hiện tượng ai cũng biết, tục ngữ c cu "rt dy động rừng. nghĩa của cu ni ny khng phải thế, khng c một quan hệ nhn quả no giữa một con bướm cụ thể no v cơn bo, mỗi lc tại Brasil c hng triệu con bướm vỗ cnh, vậy con bướm no gy ra bo tố đy? "Hiệu ứng cnh bướm" khng ni đến điều ấy m ni đến khả năng c hạn của m hnh khoa học trn một số bi ton, đặc biệt bi ton dự bo kh tượng. Do v từ khc biệt ban đầu rất nhỏ (như ci vỗ cnh của một con bướm) m hnh sẽ cho ra những kết quả khc biệt rất lớn (như c bo hay khng c bo) sau một thời gian no đ, cho nn khi đ m hnh trở thnh v ch. Khi hiểu đng văn cảnh của ẩn dụ nổi tiếng ny th con bướm v bo tố đều chỉ l những hnh tượng văn vẻ (v rất đng tiếc dễ gy hiểu nhầm) cho cc đại lượng trừu tượng trong m hnh, khng phải những hiện tượng thật. Điều oi oăm ở đy l hnh ảnh qu cụ thể ny đ đẩy người ta vo ci sai lầm m chnh n muốn ni đến. Thực vậy, về mặt nhận thức luận nghĩa của hiệu ứng cnh bướm quan trọng hơn rất nhiều cch hiểu "rt dy động rừng". Đ l: khng thể dự bo (cũng c nghĩa l khng thể tc động đến như muốn) về tương lai lu di của một số hệ thống. Sự bất lực c tnh l thuyết ny c hệ luận l: trn thực tế khng thể đnh đồng thực tại vĩ m hnh, v sẽ khng bao giờ lm được như thế. Khoa học luận hiện đại cần chng ta c thức thường trực v r rệt về sự phn biệt ny. Chng ta c thể tin tưởng hay khng l một ngy no đ sẽ c một l thuyết bao qut v thống nhất về thực tại trn mọi kha cạnh - khi đ sẽ c thể ni l con người đ hon ton hiểu thế giới vật chất, nhưng d c như thế th sự p dụng l thuyết đ trn một số kha cạnh thực tế để dự phng về tương lai cũng sẽ chỉ cục bộ v giới hạn trong một khoảng thời gian nhất định. Trong một số bi ton hiện nay c thể ni: tin đon được khng c nghĩa l hiểu, nhưng trong một số bi ton khc th mi mi hiểu cũng khng c nghĩa l tin đon được qu xa. II - Chữ Khng trong luận l học v ton học Logic học l cng cụ của ton học, n cho php bảo đảm tnh chặt chẽ khi xy dựng một l thuyết ton. V, trong phạm vi của tiểu luận ny, ton học l cng cụ của vật l học, n cho php xy dựng những m hnh của thực tại với những đại lượng cơ bản nhất như khng gian, thời gian, năng lượng, vật chất... v những quy luật tương tc giữa những đại lượng ấy. Những m hnh thch hợp với thực nghiệm sẽ cho php quan st hay v tc động ln thực tập rồi tin đon chnh xc kết quả. Do đ khoa học trở thnh nguồn gốc của những tiến bộ kỹ thuật đ lm thay đổi đến chng mặt cuộc sống con người. Trong mối lin hệ đa tầng đ, chữ "khng" vừa vẫn mang ci trực gic ban đầu: ngược lại với "c một ci g" l "khng c g cả vừa mang những sắc thi khc nhau v mỗi tầng của ci cấu trc tr tuệ đ c những đối tượng ring. Trước hết, để khảo st thế giới cần một ngn ngữ ngắn gọn v chnh xc đ l ngn ngữ ton học. Từ đầu thế kỷ thứ XVII sau tuyn ngn nổi tiếng của Galileo Galilei (1564-1642) "cuốn sch của tự nhin được viết bng ngn ngữ ton", cc nh bc học đ tm ra nhiều quy luật của tự nhin trong cơ học, quang học, ha học, điện từ học... v những quy luật rất hiệu quả ấy l cơ sở cho sức mạnh vật chất của phương Ty. Cng cụ ton học cần thiết cho việc khm ph những quy luật đ v pht triển chng cho những tnh ton ứng dụng, chnh l ton vi tch phn, đồng thời được Newton v Leibniz sng tạo độc lập với nhau. Nhưng khởi đầu ton vi tch phn được cc nh vật l vận dụng một cch tương đối khng chặt chẽ, cng cuộc pht triển ton học ko di trong suốt cc thế kỷ XVII, XVIII cho đến cuối thế kỷ XIX mới coi như lm chủ động hon ton ci v cng tận hiện hữu (infinit relle), cần thiết cho ton vi tch phn để định nghĩa r rệt thế no l sự lin tục của khng gian. Để đặt nền mng l luận chặt chẽ cho ton học, ngnh học về logic c từ thời Aristotle đ pht triển mạnh trở lại, n c tn mới l ton luận l (logique mathmatique) hay luận l học hnh thức" (logique formelle), để cho gọn xin gọi l logic học. Kết quả l ton học đ được xy dựng trn nền tảng của thuyết tập họp tiền đề ha, nằm giữa hai tầng cấu trc tri thức, n vừa được coi l ton học vừa được coi l logic học. Cuộc xy dựng thuyết ny kh trắc trở, phải vượt qua nhiều nghịch l (paradoxes) mới được chặt chẽ như ngy nay. Tnh chặt chẽ ny được bảo đảm bằng một phương php hai giai đoạn, dĩ nhin hai giai đoạn ở đy khng hm trước sau theo thời gian m chỉ l một thứ tự thuần l. Giai đoạn thứ nhất: l xy dựng thuyết tập hợp tin đề ha bằng logic học, trong giai đoạn ny một thuyết tập hợp hạn chế, hay thuyết tập hợp hồn nhin được sử dụng. Điều mặc nhin được cng nhận l như sau: đối tượng của logic học chỉ l những chuỗi k hiệu (của ton học hay của bản thn logic học), trong một tập hợp hữu hạn (hữu hạn cũng c nghĩa l rời rạc), m trong khung cảnh hữu hạn th trực gic con người l tuyệt đối giống nhau khi nhận biết, l luận v tnh ton (đi từ một chuỗi k hiệu ny đến một chuỗi k hiệu khc) một cch hồn nhin. Thm nữa, tuy logic học hnh thức khng dng đến khi niệm v tận, n khng cần v khng thể xc định con số hữu hạn của những k hiệu l bao nhiu. Trong bi ny xin dng thuật ngữ thế giới diễn ngn" để chỉ tập hợp tất cả cc mệnh đề đng c php viết bằng cc k hiệu logic v ton học, trong một l thuyết tin đề - diễn dịch. Đy quả thực l một ngn ngữ c tnh hệ thống tuyệt đối khng qu khứ, như đ ni ở đầu bi. |
| ||||
|
Giai đoạn thứ hai: với những chuỗi k hiệu, m sự vận dụng theo logic chỉ cần ci trực gic hồn nhin ni trn, khng những người ta xy dựng được trong thuyết tập hợp tin đề ha những tập hợp c v tận phần tử, m cn xy dựng được nhiều loại v tận khc nhau, ci v tận kiếm được v ci v tận lin tục. Những tập hợp v tận ny l khởi đầu của việc "xy dựng được những l thuyết ton học đp ứng được việc m hnh ha khng gian, thời gian... v những quy luật vật l. Thực ra những l thuyết ny đ c từ trước, hoặc được sng tạo theo nhu cầu p dụng. hoặc như những sng tạo trừu tượng đi trước yu cầu, chữ xy dựng viết ở đoạn trn, do đ, chỉ c nghĩa l củng cố chặt chẽ về mặt l luận m thi. 2.1. Chữ khng" trong Luận l học hnh thức Thuyết tập hợp hỗn nhin chỉ l sự pht biểu lại những nguyn tắc l luận đ c từ cổ đại, theo một cch khc. Th dụ tam đoạn luận nổi tiếng: lm người ai cũng phải chết, Socrate l người, vậy Socrate cũng phải chết, c thể được pht biểu như sau: Tập hợp người nằm trong tập hợp những thực thể sẽ phải chết, Socrate l một phần tủ của tập hợp người, vậy th Socrate cũng c trong tập hợp những thực thể sẽ phải chết . Như thế mọi l luận được đưa về một loại quan hệ độc nhất: quan hệ c trong giữa một phần tử v một tập hợp. Một quan hệ phải sinh rất thuận tiện, định nghĩa được từ quan hệ đầu, l quan hệ "nằm trong" giữa hai tập hợp. Đ chỉ l một cch nhn, nhưng cch nhn ny đưa đến nhiều thuận lợi: a) Viết ra được những k hiệu ngắn gọn: th dụ a Є A (phần tử a c trong tập hợp A), B >A (tập hợp B nằm trong tập hợp A)... b) Xc định được r rng nghĩa của những khi niệm logic căn bản: phủ định, hay, v, dẫn đến... c) Trnh được những nghịch l do sự thiếu chặt chẽ của những l luận bằng ngn ngữ tự nhin đưa đến. d) V sau cng, ở thời đại chng ta khng thể khng nhấn mạnh: những thao tc trn cc k hiệu do đ hon ton c thể tự động ha được. Khả năng ny được sử dụng đại tr trong cc my tnh điện tử dưới nhiều hnh thức. ![]() Ngay ở đy ta thấy c hai chữ khng khc nhau, khng trong tnh ton logic. Chữ khng" thứ hai ta gặp khi đem p dụng logic trong đời thường. Phủ định trong đời thường l phủ định của một tnh chất no đ của một sự vật (hay tập hợp sự vật) no đ, xe của ng Nguyễn mu đen" l một mệnh đề v phủ định của mệnh đề đ l:xe của ng Nguyễn khng phải mu đen". Như vậy logic hnh thức l một php l luận tổng qut dựa trn việc biến đổi cc chuỗi k hiệu trừu tượng một cch my mc, v l luận bằng ngn ngữ trong đời thường l ni về tnh chất của cc sự vật cụ thể trong đời thường. Ở giữa hai bn l thao tc m hnh ha, đi từ cụ thể đến trừu tượng, v thao tc diễn tả, đi từ trừu tượng đến cụ thể. Th dụ cu ni: C một chiếc tải xe mu đen do hng Ford sản xuất". Pord đng hay sai? C hai cch để c cu trả lời. Một l điểm qua tất cả cc xe c trn đời ny, điều trn nguyn tắc lm được, v số xe ấy hữu hạn. Hai l tin tưởng vo một đặc tnh no đ phổ qut hơn, v suy ra kết luận trn, th dụ: hng Ford lm đủ mọi loại x, mỗi loại xe của hng Ford đều một nửa l mu đen, cch ny cho php suy luận nhanh hơn, những phức tạp hơn, v để chế ngự ci phức tạp th việc p dụng những m hnh logic l c ch. Khng thể lm cch thứ nhất với những tập hợp v tận, vậy để p dụng logic hnh thức cần c những mệnh đề tin thin được chấp nhận l đng, ni đơn giản l muốn c kết luận đng th cần l luận chặt chẽ v khởi đi từ những điều đng, thm nữa những mệnh đề tin thin đ phải khng mu thuẫn với nhau. Chng được gọi l những tin đề (axiomes). Thuyết tập hợp tin đề ha cũng l một hệ thống tin đ được mở rộng từ logic hnh thức hồn nhin, v một l thuyết ton học l một hệ thống tin đề được mở rộng từ thuyết tập hợp tin đề ha. Khi tất cả được quy về tin đề th miền p dụng của logic khng cần thiết phải hữu hạn, v chỉ cần suy luận bằng cch biến đổi cc mệnh đề, khng bao giờ cần "điểm qua tất cả những sự vật" nữa. Người ta yu cầu tin đề sau đy được chấp nhận: c một tập hợp khng chứa một phần tử no cả. Ni cch khc, khi niệm về ci khng l khi niệm c thực. Người ta gọi n l tập hợp rỗng v viết bằng k hiệu . c trong thế giới diễn ngn nhưng khng biểu thị ci g trong đời thường, n l một ci hộp rỗng khng, ci hộp ấy c thực. Tại sao phải như thế? Người ta cần viết ra v suy luận một cch tự nhin trn những mệnh đề rất giản dị như những xe tải do hng Ford sản xuất", đ l một tập hợp gồm những xe vừa l xe tải vừa l xe do hng Ford sản xuất, tập hợp đ c thể chứa một số xe nhất định, cũng như khng chứa một ci xe no, nhưng, trước khi tm hiểu v suy luận, người ta khng biết r điều ấy. V vậy cần thiết gn cho ci khng vai tr của một tập hợp, nghĩa l cũng c thể được thao tc như mọi tập hợp khc. |
| ||||
| C thể ni bằng lạm dụng ngn từ l "ở trong tập hợp rỗng chỉ c hư v, theo nghĩa khng c g trong thế giới thực tương ứng với hư v: thời gian, khng gian, mu sắc... đều khng lin hệ g với hư v. Hư v khng phải l một khi niệm khoa học, n khc với "chn khng m ta sẽ bn kỹ hơn sau, những sự khng phn biệt r rng hai khi niệm ny l nguồn gốc của một số l luận sai lầm, ngay cả từ Descartes (1569-1650) v Leibniz (1646 -1716). 2. Sơ lược về thuyết tập hợp tin đề ha: hạt nhn của thế giới ton - l Như đ trnh by ở trần thế giới cc thực thể (entit) ton học phải l một thế giới c v tận phần tử, trong khi thế giới diễn ngn ton học l hữu hạn. Để cho thực r rng xin hnh dung một "siu thế giới gồm bốn tầng thế giới": tầng dưới cng l thế giới hiện thực, hai tầng giữa l thế giới (v tận) của cc thực thể v cấu trc ton học (xin gọi tắt l thế giới ton) bn trn, v thế giới vật l học bn dưới, dng ton học như một cng cụ để m hnh ha những sự vật v hiện tượng trong thế giới hiện thực (xin gọi chung cả hai tầng ny l thế giới ton-l), tầng trn cng l thế giới hữu hạn của diễn ngn ton học (xin gọi tắt l thế giới diễn ngn ton, bao gồm thế giới diễn ngn logic). Bảng A tm tắt cc "thế giới" khc nhau của khoa học luận, m sự hnh thnh c thể mường tượng như những vng xoy ốc theo trục nằm ngang, đi từ hiện thực (cụ thể) đến m hnh (trừu tượng) rồi trở về hiện thực... đồng thời pht triển rộng hơn v phức tạp hơn với thời gian theo hướng từ tri sang phải. Vng xoy giữa cụ thể v trừu tượng ny l một vận động khng ngừng của tr tuệ loi người, c thể giản lược thnh ba giai đoạn lớn: thời tiền sử bắt đầu với sự xuất hiện của ngn ngữ, rỏi tới thời bng nổ tư duy, từ khoảng một thin nin kỷ trước cng nguyn cho tới khi xuất hiện khoa học hiện đại, v cuối cng l thời đại khoa học, từ đầu thế kỷ XVII cho tới nay: (Bảng về M hnh ha v hiện thực). Thế giới ton c v tận tập hợp v c những tập hợp c v tận phần tử, do đ khng cn c thể tin tưởng vo sự đồng thuận giữa trực gic của mọi người để xc định một thực thể ton học l c trong hay khng c trong một tập hợp (đồng nghĩa với việc n mang một đặc tnh no đ). Người ta chỉ cn cch duy nhất l dựa trn nguyn l sau: nếu một mệnh đề logic no suy ra được từ cc tin đề của một l thuyết ton th mệnh đề đ l đng. Việc chỉ cần l luận trn cc tin đề cho php người ta đồng thuận trn cc kết quả đạt được m khng cần cng nhau kiểm qua tất cả cc sự vật trong một thế giới c thể v tận. Dĩ nhin ni chung phần lớn cc tin đề đ được đc kết từ những tnh chất hiển nhin trong thế giới hữu hạn, m dưới đy ta sẽ xem vi th dụ. a) Tin đề tập hợp rỗng: C một tập hợp rỗng, khng chứa một phần tử no. b) Tin đề ngoại din - axiome d'extensionnalit yu cầu rằng: nếu hai tập hợp c cng những phần tử như nhau th hai tập hợp đ l một. Tin đề ny cũng c hậu quả l mọi phần tử của tập hợp đều phn biệt được với nhau. c) Tin đề c đi - axiome de la paire: nếu c a v c b th cũng c tập hợp {a,b} chứa cả a lẫn b v khng chứa g khc. (Xin dng { v "}" để chỉ một tập hợp với cc phần tử bn trong). d) Tin đề gộp lại được - axiome de la rumon: với bất cứ hai tập hợp bất kỳ no cũng c một tập hợp m những phần tử của n gồm, v chỉ gồm, cc phần tử của hai tập hợp đầu. Tới đy ta thử xem, với 4 tin đề vừa liệt k, thế giới ton đ c thể chứa những g? Trước hết thế giới ton c t nhất một thnh vin: đ l tập hợp rỗng (by giờ ta đặt tn cho n l số khng), ≡ 0 (k hiệu - c nghĩa hai vế phải tri l hai tn khc nhau của cng một thứ). Sau đ: c một tập hợp {} (tn của n l số một), đ l trường hợp đặc biệt của tin đề c đi, khi cả a v b đều l khi đ theo tin đề ngoại din th chỉ c 1 phần tử. Số một l tn của tập hợp chứa số khng, 1 ≡ {} ≡ {0} Vậy, lại theo tin đề c đi, c một tập hợp {, {}} ≡ {0,1} chứa hai phần tử: số khng v số một. Tn của n l số hai. Như thế cũng lại c thm một tập hợp nữa chứa số một v số hai {1,2}. By giờ sử dụng tin đề gộp lại được với {1,2} v {}, ta c một tập hợp chứa ba phần tử, l số khng, số một v số hai. Tn n l số ba. Tới đy ta nhận ra bằng cch no cc nh luận l học đ định nghĩa được cc con số khng, số một, số hai, ba, bốn... tới lớn bao nhiu cũng được. Trong khun khổ bi ny khng thể trnh by tiếp tục lm thế no, v với những tin đề phụ trội cần thiết no, người ta đ thiết lập được một thế giới ton c khả năng m hnh ha những bi ton đơn giản của đời thường, như số phn, số lẻ, số m... vng trn, đường thẳng... v cả những thực thể vật l rất phức tạp như những khng gian c nhiều chiều, những khng gian "cong... Thế giới ton đ đầy đặc v tận những phần tử v những tập hợp, trong đ c một ci khng" duy nhất tn l Một miền của khng gian vectơ ton học ba chiều c thể dng để lm m hnh cho một khoảng khng gian vật l trong đ người ta c thể tin l khng c thực thể vật chất no. Điều ny đng hay khng đng đều c nghĩa, những miễn khng gian vectơ ton học tương ứng với khoảng khng gian vật l ấy chứa v tận v đầy đặc những điểm tọa độ thực sự l c trong thế giới ton. |
| ||||
|
3. Con số khng trong Ton học Ton học l một ngn ngữ cng cụ dng để viết ra những quy luật vật l. Nhưng nếu chỉ c thế th vẫn cn hon ton trừu tượng, “chn vẫn chưa chạm đất", việc p dụng ton học vo đời sống cuối cng phải thỏa mn hai yu cầu, thứ nhất l để trực tiếp biết về một đại lượng no đ của một sự vật no đ qua đo lường, th dụ như chiều di, chiều rộng, chiều cao, của một bể nước hnh khối vung gc, yu cầu thứ hai cũng l để biết, một cch gin tiếp, về một đại lượng no đ qua tnh ton từ những đại lượng đo lường được, bằng cch dng những cng thức vật l thch hợp, th dụ như để tnh ton xem bể nước ấy chứa được bao nhiu nước, bằng cch tnh thể tch của n qua php tnh nhn ba cạnh của bể nước với nhau. Trong vai tr đo lường, con số khng khng c nghĩa g đặc biệt. N chỉ l ci mốc được chọn theo quy ước. Khi một đầu của chiều ngang (chẳng hạn) được p vo vạch khng của ci thước th ở đầu kia người ta đọc được ngay gi trị của chiều ngang của bể nước với nhau. Trong vai tr tnh ton th con số khng quả c những “ứng xử" khc cc con số khc. Trong tnh cộng th n l một phần tử trung lập: a + 0 = a, v a - a = 0, ở đy vai tr “tập hợp rỗng" vẫn tồn tại, nhưng hơi khc với khi niệm rất tổng qut rỗng tức l "khng chứa g cả" của ngn ngữ logic học. Khi đem ton học p dụng trn thế giới hiện thực, th ty khung cảnh p dụng m số khng m hnh ha một ci "khng c" cụ thể hơn. Nếu a (khc 0) c thể l ba hay l bảy hn sỏi th 0 by giờ l “khng c hn sỏi no”. Trong tnh nhn ta lại c a * 0 = 0. V a * 0 l sự m hnh ha "x lần a”, nn với bất kỳ đại lượng a no, 0 lần a cũng l khng. Nhưng điều cần để ở đy l: nhn trn kha cạnh thao tc trong diễn ngn ton th chỉ cần định nghĩa + 0 v *0 như hai hm số đặc biệt, c cc tnh chất ni trn. Định nghĩa ny v độc lập với mọi p dụng, nn khng thể v khng cần diễn tả nghĩa cụ thể của n, nghĩa cụ thể chỉ c khi đem ton học p dụng vo những trường hợp cụ thể. Cũng khng thể qun vai tr của con số khng trong việc hnh thnh hệ thống đếm thập phn. Những cng trnh khảo cổ cho biết c khả năng lớn l cch đếm thập phn như hiện nay chng ta dng đến từ ấn Độ, nin đại vo khoảng năm -300. Trước đ, một nền văn minh vĩ đại như nền văn minh Babylone cũng đ đến gần thnh cng ny từ khoảng -1800, nhưng khng c được bước nhảy quyết định: họ c một hệ thống đếm theo cơ số 60 (một lần 10 v một lần 6), nhưng thật kỳ lạ: thay v sng tạo ra số khng, họ chỉ để trống một khoảng cch. Người Hy Lạp cổ đại, với nền khoa học v triết học su sắc đỏ sộ l thế, cũng khng c số khng. Người Trung Quốc với bn ton tiện lợi một cch thần kỳ, cũng vậy. Tại sao sng tạo số khng kh khăn như thế? Hiển nhin l vo thời cổ đại k hiệu chỉ được dng để đại biểu cho những g c thực trong đời thường, khng c một k hiệu no đại diện cho ci “khng c g” v ngay cả ci "khng c g” cũng l ci khng ai nghĩ tới. III - “Chn khng” trong vật l học 1. Truyền thống Hy Lạp C thể định nghĩa “chn khng” l đặc tnh của một vng khng gian no đ, m trong đ tuyệt đối khng c g, Tại Hy Lạp cổ đại, hai bậc thầy vĩ đại l Platon v Aristote đều coi l “khng c ci chn khng", "tự nhin gh tởm chn khng"... ci chn khng l khng thể hiện hữu, quan niệm ny thot thai từ nhận định về vật chất, mỗi sự vật trong tự nhin kể cả kh trời l bao gồm cc thể chất lin tục, c thể rất cứng rắn hoặc rất mềm dẻo, chia nhỏ được mi mi v ở vng no trong khng gian cũng phải c một thể chất no đ. Điều ny đi ngược hẳn lại quan điểm của Leucipe v Democrite: sự vật do cc nguyn tử cấu thnh, nguyn tử, theo định nghĩa l rời rạc, tuyệt đối cứng rắn, khng thể chia cắt, vậy để vật chất c thể biến chuyển được th cc nguyn tử phải chm trong một mi trường '”khng c g”. Cho nn trường phi nguyn tử cũng chủ trương c chn khng. Hai luồng tư tưởng hon ton tư biện v hon ton tri nghĩa nhau ny tranh luận tự do, những rồi tới thời Trung cổ th tưởng nguyn tử rơi vo qun lng trong vng hơn một nghn năm, cng với n l khi niệm chn khng. 2. Từ Galilei tới Newton Đ l thời kỳ trước cuộc cch mạng khoa học m người mở đường tiu biểu l Galilei. Galilei cho rằng sự gh tởm chn khng của tự nhin l c giới hạn, v giới hạn đ c thể đo được bằng một cột nước cao khoảng 10m, quy luật ny do ng pht hiện khi quan st hiện tượng những my ht nước bằng pt-tng khng thể ht nước cao hơn thế, v khi đ trong pt-tng tụ nhin hiện ra một khoảng “chn khng”, ở bn trn cột nước. Người thư k của Galilei, Torricelli (1608-1647) năm 1643 nảy ra sng kiến dng cột thủy ngn thay cho cột nước, v thấy rằng sau khi tạo ra chn khng th p suất của cột nước v cột thủy ngn ngang nhau. ng giải thch chiều cao của cột thủy ngn bằng sức đẩy thủy ngn ln cao do sức p của khng kh trong kh quyển (đặt cơ sở cho phong vũ biểu Torncelli). Khi niệm “tự nhin gh tởm chn khng, nhưng c giới hạn" hay khi niệm “sức ht chn khng”, khng cn cần thiết nữa, chn khng l một trạng thi bnh thường của tự nhin, cũng như vật chất. Thuyết của Torricelli được Pascal (1623-1662) chứng minh hng hồn bằng cuộc th nghiệm nổi tiếng năm 1648 khi đo nhiều lần p suất kh quyển từ dưới chn ni Puy de Dme ln đến trn cao. Từ đ phe "bnh thường ha chn khng” bắt đầu thắng thế, những cuộc tranh luận với phe "chn khng = hư v = khng thể hiện hữu, cn tiếp tục lu di, như chng ta đ thấy với Descartes v Leibniz. Phải đến Newton (1642-1727) với quy luật vạn vật hấp dẫn th trong thế kỷ thứ 18 mới hnh thnh một m hnh vũ trụ hon chỉnh trong đ vật chất quy tụ thnh cc ngi sao, mặt trời v cc hnh tinh vận động trong một khng gian cố định, v tận, trống rỗng, v nhất l đo đạc được trong hệ thống tọa độ của Descartes. Ngoi nhưng khoảng khng gian chứa vật chất l chn khng. Như vậy, pha ngoi tri đất, v bầu kh quyển bao bọc n, chủ yếu l chn khng. M hnh ny, do sự hon chỉnh của n, được đnh đồng với thế giới hiện thực một cch v thức, vũ trụ l như thế. Thế nhưng, nếu theo đng định nghĩa "chn khng” l ci nằm trong một khoảng khng gian trong đ "khng c g cần”, th phải đặt cu hỏi: vậy trong vũ trụ chỉ c vật chất thi sao? Trong cc thế kỷ XVII, XVIII cc bc học khi khảo st thế giới vật chất đ gặp những khi niệm, hiện tượng khng dễ quy về vật chất một cch hiển nhin, nếu khng muốn ni l hiển nhin khng quy về vật chất được: nh sng v năng lượng. Cho nn nếu người ta vẫn chấp nhận khi niệm chn khng l rất hữu ch để quan niệm về một mi trường c trước, như một sn khấu trong đ c vật chất vận động cũng như c nh sng truyền qua, th cũng khng thể ni dứt khot một khoảng khng gian trong đời thường l “khng c g” cần khi n khng chứa vật chất. Newton cho rằng nh sng cũng l một thứ hạt tương tự như vật chất, Huyghens lại cho rằng nh sng l sng, v tương tự như sng nước hay sng m thanh, n khng c bản chất ring, m chỉ l dao động của mi trường, do đ vũ trụ phải chm trong một chất gọi l te (ther), mi trường qua đ nh sng được truyền đi. |
| ||||
|
3. Khủng hoảng Vấn đề cn để ngỏ cho đến đầu thế kỷ XIX khi những nghin cứu về nh sng của Young v Fresnel, kế thừa những cng trnh của Huyghensl giải thch được gần như ton bộ cc hiện tượng của nh sng. Trong thế kỷ XIX trường phi thắng thế v như vậy khng hề c "chn khng. Nhưng te vẫn l một ci g rất lạ kỳ, vừa tuyệt đối trong suốt, hon ton khng cản trở sự vận động của vật chất vừa phải tuyệt đối cứng rắn" để c thể truyền đi tức thời v với hiệu suất 100% trọng trường v năng lượng v khng ai lm được một thử nghiệm no c khả năng trực tiếp hay gin tiếp pht hiện ra g thm về te cả. Đến cuối thể kỷ XIX, Maxwell thiết lập một phương trnh truyền sng duy nhất cho điện từ v cho nh sng, vừa thống nhất hai hiện tượng ny, vừa cho thấy đy l một hnh thức sng mới, c thể được m tả một cch hon ton độc lập với mọi mi giới. Tiếp theo đ l th nghiệm của Michelson nhằm tm te qua chuyển động của tri đo m kết quả l phủ định: vận tốc nh sng khng thay đổi, d được đo theo chiều chuyển động của tri đất hay ngược lại, trong khi nếu nh sng cần te để truyền đi, v nếu tri đất bay quanh mặt trời trong vũ trụ th đng nhẽ kết quả phải khc, theo những nguyn l của Newton. Khủng hoảng. V như chng ta đ biết, đầu thế kỷ XX hai l thuyết vật l mới đ xuất hiện, mang lại những giải thch thỏa đng cho rất nhiều hiện tượng m trước nay chưa giải thch được, do đ cũng mang lại rất nhiều ứng dụng hiệu quả trong đời sống... Đ l TTĐ v CHLT m chắc độc giả đ quen thuộc với cc khi niệm. Ring về khi niệm chn khng, hai thuyết ny khng thống nhất. 4. Einstein v Thuyết tương đối TTĐ rng buộc thời gian, khng gian v vật chất với nhau trong một m hnh ton học theo đ cấu trc của vũ trụ ở mỗi điểm cục bộ c thể được m tả gần đng như một khng gian ba chiều cổ điển, với chiều thứ tư l thời gian, nhưng ton bộ vũ trụ th khng cn c thể được m hnh ha với khng gian ba chiều độc lập với thời gian nữa. Thời gian phụ thuộc vo vị tr v vận tốc của người (hay thiết bị quan st) đang chuyển động, v khng gian th bị uốn cong theo sự hiện diện của cc vật thể trong vũ trụ. TTĐ c hai bước pht triển: TTĐ hẹp khởi đi từ hai tin đề: l) tnh tương đối của cc hệ quy chiếu chuyển động thẳng đều với nhau - với nghĩa chnh xc của chữ "tương đối" l cc quy vật vật l phải hon ton như nhau trong cc hệ quy chiếu ny - v 2) vận tốc nh sng l hằng số trong tất cả cc hệ quy chiếu.Từ đ suy ra cng thức chuyển ha vật chất - năng lượng E = mc2 lừng danh, v pht hiện khng gian cũng như thời gian đều khng tuyệt đối. Khng gian v thời gian trở nn khng độc lập với nhau. m chỉ tốn tại như một dạng hợp nhất diễn tả bằng khng-thời-gian của Minkowski. Nhưng TTĐ hẹp vẫn giữ một khng-thời-gian Minkowski phẳng, n l một tiệm cận gần đng của TTĐ rộng trong trường hợp trọng trường rất nhỏ như tại những nơi trong vũ trụ cch xa cc thin thể, hoặc trong cc bi ton m hấp lực của trọng trường l khng đng kể so với cc lực khc. TTĐ rộng mở rộng" TTĐ hẹp theo nghĩa thuyết ny khẳng định tnh tương đối (vẫn theo nghĩa trn) của cc hệ quy chiếu chuyển động bất kỳ. Để viết ra được những quy luật vật l thống nhất trong mọi hệ quy chiếu như thế: Einstein đ phải nghin cứu v tự mnh pht triển ton học trong nhiều năm, cuối cng ng đ đi tới một m hnh vũ trụ theo hnh học phi Euclide kiểu Riemann. Chng ta đ biết hnh học trn bề mặt tri đất khng phải l hnh học phẳng m l một hnh học của bề mặt hnh cầu c độ cong, mặt phẳng chỉ l tiệm cận của mặt cầu khi độ cong khng đng kể . Tương tự như vậy, trong vũ trụ của TTĐ rộng, thế giới cục bộ được diễn tả một cch tiệm cận như khng-thời-gian bốn chiều Minkowskil nhưng khi nhn tổng thể th khng-thời- gian của vũ trụ c độ cong, v lực hấp dẫn vũ trụ của Newton khng g khc hơn l độ cong của khng-thời-gian theo hnh học Riemann ni trn, v bi ton cơ học rết cục được chuyển thnh bi ton hnh học thuần ty. Để dễ tưởng tượng ta giả thử khng gian chỉ c hai chiều thi, như thế ở mỗi lc khng gian đ như một bề mặt khng bằng phẳng c cc khối lượng (dẹp, v hai chiều) v khoảng trống, c đồi ni v lũng su, nơi mật độ vật chất cng cao th bề mặt cng ln su, hnh dạng của bề mặt khng cố định với thời gian m lin tục trời ln sụt xuống, uốn lượn cng với sự di chuyển của cc khối lượng. Trong "khng gian" đ c một con đường ngắn nhất giữa hai điểm nhất định, gọi l đường trắc địa (ligne godsique) - đ l ci tương đương với đường thẳng nhưng khng phải l đường thẳng v ta giả định khng gian hai chiều nn n phải được vẽ ln bề mặt cao thấp quanh co v nếu khng c lực no tc động ln ni mọi vật đều sẽ đi theo một đường trắc địa. Với khng gian cong ba chiều cũng thế, ta c thể tưởng tượng một vng khng gian ở đ trọng trường rất mạnh so với khoảng khng gian xa hơn, th đấy l một lũng su trn bề mặt ba chiều của khng gian cong, v đỉnh đồi l một nơi m trọng trường bằng khng. TTĐ giải quyết sự chuyển động của sng điện từ (bao gồm nh sng) như l chạy theo một đường trắc địa một cch tự nhin, khng cần mi trường no khc. TTĐ cũng giải quyết bản chất của năng lượng v vật chất l năng lượng v khi vật chất pht ra sng điện từ th n cũng nhẹ bớt, sng điện từ khng c trọng lượng nhưng c năng lượng do vật chất mất đi chuyển ha thnh. Vậy c thể ni trong TTĐ vẫn c chn khng đ l một khoảng khng "tối đen" khng c sng điện từ, v ngoi vật chất v sng điện từ ra th "khng c g khc, TTĐ đ giữ lại chn khng của vật l Newton v cn thuần khiết ha bằng cch giải quyết hai vướng mắc cơ bản như đ ni trn. TTĐ khi p dụng trong tầm vĩ m của vũ trụ (v cả tầm trung m của cc vật thể ở tầm con người nhận thức được) l rất chnh xc, v ở kch cỡ đ lực hấp dẫn vũ trụ l quan trọng nhất, v cho đến nay khng c phản nghiệm (rfutationl theo nghĩa của Popper) no. Khng-thời-gian của m hnh tnh ton trong TTĐ c thể được đồng ha với khng-thời-gian đời thường một cch (rất) gần đng ở kch cỡ cục bộ vi m v trung m, v cũng chỉ c bốn chiều cơ bản, vận động trong đ l sng điện từ v vật chất. Nhưng xin nhấn mạnh, khng- thời-gian khng "c trước hay độc lập, với vật chất. Tất cả l một thể thống nhn nếu khng c vật chất th cũng khng c khng-thời-gian. 5. Cơ học lượng tử CHLT được p dụng một cch rộng khắp v rất chnh xc cho những vật thể c kch cỡ vi m hạ nguyn tử" (v hiện nay c thể ln đến kch cỡ phn tử), tuy nhin như thế khng c nghĩa ảnh hưởng của n khng c g trn kch cỡ lớn hơn. Ngược lại CHLT l cơ sở l thuyết để hiểu su sắc hơn ngnh ha học v khoa học vật liệu, từ đ đ nảy sinh một cuộc cch mạng kỹ thuật từ nửa sau thế kỷ XX cho đến nay, với bn dẫn, sợi quang học, lade, mạch tổ hợp ngy cng nhỏ với khả năng tnh ton ngy cng lớn... như ta đ biết. Ở kch cỡ hạ nguyn tử th lực vạn vật hấp dẫn l rất nhỏ so với ba loại lực khc m người ta đ pht hiện l lực điện từ (l042 lần mạnh hơn, lực duy nhất đo được ở kch cỡ đời thường), lực tương tc yếu v lực tương tc mạnh, hai lực ny chỉ c nghĩa bn trong hạt nhn cc nguyn tử v ở kch cỡ đ đến lượt lực điện từ cũng trở thnh khng đng kể. Sự khc biệt về kch cỡ ny giải thch một phần no những kh khăn nếu người ta muốn thực hiện một th nghiệm c cả vai tr của TTĐ rộng lẫn CHLT. Khi người ta muốn đo một cch c nghĩa cc lực điện từ, lực tương tc yếu v mạnh th chỉ c thể coi trọng trường bằng khng, nghĩa l lm m hnh tnh ton trong một khng-thời-gian phẳng. C lẽ phần no v thế m đứng về mặt l thuyết hiện nay người ta mới chỉ kết hợp được CHLT v TTĐ hẹp. Kết hợp ny vừa rất cần thiết vừa được thực nghiệm hỗ trợ, v cc hạt lượng tử c thể xuất hiện với vận tốc rất cao. Những nghin cứu cơ bản của vật l v ton học hiện nay l nhằm thống nhất vật l lượng tử v TTĐ rộng. Cũng như những th nghiệm vật l khc, một th nghiệm CHLT l một tnh huống khch quan trong đời thường m những nhiễu loạn ngoi muốn được thanh lọc (điều kiện để th nghiệm c thể được lập lại). Người ta phải xc định r tnh huống th nghiệm một cch rất tổng thể ở điểm khởi đầu m những tham số được đem vo m hnh tnh ton, sau đ kiểm nghiệm kết quả bằng đo lường trong một khung cảnh cũng được xc định r một cch tổng thể. Tuy nhin, th nghiệm CHLT c một số đặc điểm rất khc với cc th nghiệm cổ điển, đ l: Sự phn bố lượng tử trong thời gian v khng gian ở điểm khởi đầu v điểm kết thc của th nghiệm đều chỉ c thể l một sự phn bố c tnh xc suất. Ở giữa hai thời điểm đ l sự vận động thuần ty trong m hnh. một cch tất định của sng xc suất v trong m hnh chỉ c sng xc suất. Một trong những kết quả của phương trnh sng của CHLT (phương trnh Schrdinger, được Dirac mở rộng cho TTĐ hẹp) c nghĩa như sau: bnh phương của bin độ sng ở một điểm trong khng gian l xc suất xuất hiện của lượng tử ở điểm đ. Đy l nguyn ủy của sự diễn tả lượng tử như c lưỡng tnh hạt v sng. |
| ||||
|
Trong cơ học cổ điển người ta khng nghi ngờ g về khả năng c thể phng chiếu một cch lin tục m hnh của vũ trụ vo vũ trụ của đời thường (v ngược lại) Giả thử hai th nghiệm được chuẩn bị với tnh huống khởi đầu giống nhau ở thời điểm T0 ở lần th nghiệm đầu kết quả được đo vo thời điểm T2 l A. Trong th nghiệm thứ nh người ta đo một kết quả trung gian ở thời điểm Tl với T0 < Tl < T2 v sau đ kết quả đo được tại T2 l A/. Trong vật l cổ điển (kể cả TTĐ) hai kết quả A v A/ rất gần nhau, c thể coi sự khc biệt l khng đng kể do những sai số của điều kiện th nghiệm v sự nhiễu loạn đo đo lường ở thời điểm T1. Trong CHLT th khng như thế. Khng phải chỉ v sự nhiễu loạn do đo lường l rất mạnh trn lượng tử, m cn v những l do khc su sắc hơn. Hai th nghiệm l hon ton khc nhau, c khi một bn lm tỏ r tnh chất hạt, v một bn lm tỏ r tnh chất sng. Trong CHLT khng cớ sự phng chiếu lin tục giữa m hnh v hiện thực, khng (chưa?) thể ni lượng tử l g trong khoảng thời gian giữa hai đo lường. ngoi việc c thể tnh ton với n để tin đon những kết quả đo lường ở những thời điểm rời rạc. M kỳ lạ thay, những tin đon đ lại v cng chnh xc. M hnh dng để tnh ton trở nn rất phức tạp, khi được pht triển để dung hợp với TTĐ hẹp n cng phức tạp hơn. Người ta sử dụng những khng gian vectơ c v tận chiều kch (dimensions), sử dụng một l thuyết "trường lượng tử " kết quả của sự lượng tử ha l thuyết trường cổ điển. Người ta sử dụng hai ton tử mới: ton tử tạo sinh" v ton tử hủy diệt để m tả những tương tc giữa cc lượng tử. L thuyết trường lượng tử hiện nay l l thuyết nền tảng của "m hnh chuẩn" trong CHLT, đ l m hnh được sự đồng thuận của cc nh vật l v n bao qut cc kết quả l thuyết v thực nghiệm tốt nhất cho đến nay, để từ đ nghin cứu xa hơn v một l thuyết mới d sao cũng sẽ phải dung hợp được m hnh chuẩn. Điểm xuất pht của CHLT l hiện tượng một vật thể chỉ trao đổi năng lượng với bn ngoi qua từng đơn vị tối thiểu E = h, trong đ l tần số dao động của sng điện từ m n pht ra. V h (hằng số planck) rất nhỏ nn trước cuối thế kỷ l hiện tượng ny khng được khm ph. h rất nhỏ nhưng hậu quả thật to lớn: ở tầng tế vi nhất của vật chất người ta gặp sư rời rạc. Cho đến nay sự rời rạc, sự bất định v sự ngẫu nhin được coi l ba tnh chất cơ bản của thế giới lượng tử. Xin thm l cng thức E = hv tự n đ biểu thị lưỡng tnh sng - hạt của lượng tử, v tần số l một biểu hiện của sng, v năng lượng pht ra thnh từng gi cố định l biểu hiện của hạt. Những tin đề lm nảy sinh CHLT bắt nguồn từ những hiện tượng của đời thường quan st được ở kch cỡ vi m, l thuyết - gồm m hnh tnh ton - được sng tạo để giải thch cc hiện tượng đ. Nhưng đến lượt n cc m hnh ny đ tin đon nhiều vấn đề rất kỳ lạ, rất kh chấp nhận v đi ngược lại với trực gic con người cũng như với những niềm tin tất định luận đ hằn su trong l tr qua gần ba thế kỷ p dụng vật l học cổ điển. Đại đa số nhưng chưa phải tất cả cc tin đon lần lượt được thực nghiệm khẳng định, với độ chnh xc rất cao. Những điều ấy cộng với việc cần dung hợp TTĐ rộng v CHLT trong một nền vật l học tương lai), l những chủ đề cn đang được nghin cứu. Dng bản thể trong Bảng B muốn nu ra khung cảnh của những bn ci hiện nay về những diễn tả khc nhau của CHLT. Theo cch hiểu chủ quan của người viết bi ny, những diễn tả đ l những cố gắng sng tạo một loại m hnh nằm giữa m hnh l thuyết dng để tnh ton v những hiện tượng đời thường, một vũ trụ l tưởng - m những tham số được dng trong l thuyết v thực nghiệm - bao qut mọi hiện tượng của vũ trụ đời thường như sự tiệm cận gần đng của n. Một vũ trụ l tưởng như thế c thể được gọi l bản thể. Khung "bản thể" của m hnh chuẩn hiện nay cn l một mu xm trống rỗng, v cc nh vật l tuy đồng với nhau khi p dụng CHLTI chưa đồng với nhau về cch c thể hiểu một vũ trụ khch quan của CHLT. (Bảng Hiện tại v những vấn đề tương lai) Những đề nghị khc nhau về bản thể c thể được coi l những tưởng gợi hứng cho việc pht triển nghin cứu khoa học của mỗi trường phi, nhưng d sao sự pht triển cũng vẫn phải theo phương php khoa học, đ l bằng cch lập hệ thống tin đề diễn dịch, tnh ton, v thực nghiệm. Ở trn viết c thể hiểu v l do đ, v chỉ hiểu được thế no l bản thể, trong nghĩa một vũ trụ khch quan, khi n l duy nhất v bao qut mọi hiện tượng. Khi đ với thời gian, với sự trợ gip của gio dục, truyền thng, v nhất l của những ứng dụng diệu kỳ c ch cho cuộc sống mỗi người, th vũ trụ l tưởng đ do khoa học diễn tả sẽ trở thnh vũ trụ đời thường của mọi người. V chng ta sẽ trở về một thời hong kim như thời hong kim của vật l cổ điển, thời m người ta khng c nghi ngờ g về bản thể của vũ trụ, n l như thế, khng nn qun rằng vũ trụ của Copernic-Galilei-Kepler-Newton đ cần cả thế kỷ để trở thnh sự "hiển nhin" phổ qut. Đy l ni như những người mang niềm tin c thể hiểu. C những nh vật l học lớn cho rằng vĩnh viễn con người sẽ khng hiểu được bản thể. Nhưng d sao đi nữa, ngoi lưỡng tnh hạt v sng, t nhất c thm hai hiện tượng chng ta phải chấp nhận. Một l hiện tượng khng cục bộ" v cng nhức nhối, theo đ hai lượng tử được tạo thnh từ một biến cố no đ sẽ "vương vấn với nhau d đ xa nhau sau một khoảng thời gian. Vy theo nghĩa nếu ta đo trị số của một đại lượng no đ của lượng tử thứ nhất - một điều b hiểm nữa l lượng tử chỉ c trị số đ một cch ngẫu nhin khi được đo - th lượng tử thứ hai lập tức sẽ mang một trị số của đại lượng ấy, c tương quan (correlation) mật thiết với trị số thứ nhất (khi được đo). Lập tức ở đy khng c nghĩa chng thng tin rất nhanh được cho nhau, m ở đy cch hiểu giản dị nhất l phải coi chng như một thực thể duy nhất, tuy chng vẫn ở hai vị tr khc nhau trong khng gian. Hiện tượng ny khng những đ được kiểm chứng bằng thực nghiệm, m người ta đ dng n trong một thủ thuật truyền tin để bảo đảm b mật tuyệt đối. V hai l chn khng theo thuyết lượng tử khng phải khng c g". N hm chứa năng lượng, mật độ năng lượng của chn khng đ được tnh ton. Hiệu ứng Casimir l một tin đon về tc động c thực của năng lượng ny trn vũ trụ đời thường, hiệu ứng ny cũng đ được thực nghiệm chứng minh l c. Vậy chn khng theo CHLT l g? Xin trch dẫn nh vật l học Phạm Xun Yếm: Chn khng lương tử được định nghĩa như trạng thi cơ bản tận cng cua vạn vật, n v hướng, trung ha, mang năng lượng cực tiểu trong đ vật chất tức l tất cả cc trường lượng tử, bị loại bỏ hết. Chỉ xin thm l người ta đ đi đến khi niệm chn khng lượng tử sau khi trải qua cả một thời kỳ xy dựng l thuyết v thực nghiệm để kiểm chứng, nn chỉ c thể nắm bắt được khi niệm ny trong ton bộ khung cảnh của CHLT. Chằng hạn như việc chn khng lượng tủ hm chứa năng lượng chnh l một hệ luận của nguyn l bất định. IV. Tạm kết Tiền nhn nhiều khi c những trực gic kỳ diệu về thế giới v về nhận thc của con người. Trong cc triết gia Đng hay Ty phương đều c những người như thế. Tuy nhin nếu nhn khuynh hướng chung th c thể ni nhị nguyn l đặc điểm của tư tưởng Ty phương, phn biệt r thế giới tưởng v hạ giới, từ đ c ảnh hưởng đến sự pht triển của ton học như l ngn ngữ của tự nhin. Mặt khc tinh thần khoa học thực nghiệm - đ trở thnh một sở hữu tư tưởng của cả loi người từ thế kỷ thứ XVII - l sự kết hợp của tinh thần thực dụng (m ở đu cũng c t hay nhiều trong đời sống thực tế) v tinh thần trọng l thuyết, v thực nghiệm l so đọ giữa l thuyết với quan st hay đo lường. Do đ thiển nghĩ định lượng l một yếu tố nội tại của khoa học tự nhin, kể cả về mặt l thuyết. Một l thuyết hay một quan niệm triết học về thực tại, nếu khng c yếu tố định lượng th chỉ c thể gọi l "tiền khoa học m thi. Tiền khoa học ở đy c thể hiểu theo hai nghĩa: đ c thể l một tư tưởng của thời kỳ trước thời kỳ khoa học hiện đại, v đ cũng c thể l một tư tưởng manh nha gợi hứng cho một l thuyết khoa học chưa hon chỉnh v chưa được m hnh ha thnh ngn ngữ ton học với cc tham số định lượng. Hai nghĩa ny khng loại trừ nhau. Sự sng tạo lun lun hiếm c v b ẩn, để sng tạo một l thuyết khoa học th cảm hứng c thể đến từ bất kỳ đu, kể cả cảm năng thẩm mỹ. Tuy nhin c lẽ những tưởng sng tạo khng đến từ hư v, những tư tưởng kỳ vĩ v phong ph của cc tiền nhn Đng cũng như Ty phương l một nguồn cảm hứng lớn cho php chng ta hy vọng. Nhưng rồi mọi sự vẫn phải trở thnh một l thuyết vật l v với khoa học hiện đại th l thuyết đ, v đ rời xa trực gic, chỉ c thể mang nặng tnh hệ thống tin đề - diễn dịch của luận l học v ton học. Lấy hai chữ khng v chn khng lm th dụ, chng ta đ thấy nghĩa của chng, mặc d thot thai từ những trực gic đầu tin của loi người, đ biến chuyển ty theo thời đại. Sự biến chuyển đ c thể ni l do hai nguyn nhn chủ yếu: thứ nhất, học thuật v sng tạo lun lun cần một mi trường tự do tư tưởng, tranh luận ha bnh, c như vậy mới giu tưởng v mới c thể cọ st những tưởng khc nhau rất cơ bản nảy sinh từ những niềm tin, những nền tảng văn ha su thẳm, của những người thực sự bc học v yu chn l. Thứ hai, tư tưởng no được chấp nhận hay khng trong khoa học l ty theo yu cầu nội tại của khoa học trong từng thời kỳ. Để lấy một th dụ của thời hiện đại, cuộc tranh luận khng nhn nhượng suốt 30 năm về những b ẩn của lượng tử giữa hai người khổng lồ đồng thời l hai người bạn như Einstein v Bohr l một tấm gương tuyệt vời về văn ha khoa học. Cuối cng, khi một tư tưởng khoa học tương đồng với những tư tưởng cổ đại th điều ấy c thể lm cho chng ta sửng sốt v vui th, tuy nhin c lẽ khng nn qun rằng những tư tưởng cổ đại đ l những tư tưởng tiền khoa học, m sự pht triển thnh một tư tưởng khoa học được đồng thuận rộng ri l cả một qu trnh gian khổ. Chuyn gia CNTT Paris, Php - H Dương Tuấn Cuốn GS. TS. Hong Tụy - Sĩ phu thời nay, NXB Tri thức Người viết tiểu luận ny xin cảm tạ cc nh khoa học Nguyễn Mai Ninh, Nguyễn Ngọc Giao, H Dương Tương, Nguyễn Xun Xanh v Phạm Xun Yếm, đ đọc trước bản thảo, khch lệ, v cho những gp qu gi. Mọi sai lầm v thiếu st hon ton thuộc trch nhiệm của tc giả. Source: Không, hư vô, chân không, trong khoa học tự nhiên |