Threads: , Posts: , Members:
Online:

Go Back   Psyche > Tm Linh, Huyền B > Tủ sch Huyền B, Tm Linh

Reply
 
LinkBack Thread Tools Display Modes
  #11 (permalink)  
Old 07-24-2011, 12:24 AM
DiemLien's Avatar
DiemLien DiemLien is offline
Moderators
 
Join Date: Nov 2007
Posts: 13
Ba nhn vật truyền gio
Tịch Hộ (750-802)
Tn Ấn ộ l Santaraksita, qu ở Bengal, ng Bắc Ấn. Thuộc Trung qun tng nhưng c tnh chất dung ho với Duy thức tng, v thế sư l một đại biểu của hệ phi Trung qun-Duy thức tng. Sư để lại nhiều trứ tc quan trọng, trong đ c cuốn Chn l tập yếu (tattvasamgraha). Tuy khng phải l cao tăng đầu tin đặt chn đến Ty Tạng, nhưng sư l người m dấu tch cn để lại tận ngy nay.

Sư Tịch Hộ cng mn đệ l Lin Hoa Giới (Kamalasila) đại diện cho tng Trung qun-Duy thức đưa những quan điểm của Duy thức vo học thuyết của Long Thọ. ang l giảng sư tại Học viện Nalanda ở Magadha, sư nhận lời mời của vua Trisong Detsen, v hai thầy tr khng ngại kh nhọc vất vả cng nhau sang Ty Tạng. Tương truyền Lin Hoa Giới tham dự một cuộc tranh luận với Thiền tng tổ chức tại đ. Trong cuộc tranh luận ấy, Lin Hoa Giới thắng lợi v sau đ nh vua Ty Tạng tuyn bố lấy Trung qun tng lm gio php chnh thống.

Tuy thế, gặp thời buổi nhiều thin tai v bị dn chng xem đ như l điềm trời từ khước Phật php khiến sau khi khuyn nh vua nn mời Lin Hoa Sinh, sư hồi hương. Lin Hoa Sinh sang v thnh cng, mở đường cho Tịch Hộ ti nhập. L người đầu tin thực hnh nghi lễ Thụ giới cho người Ty Tạng, sư ở lại cha Tang duyn truyền gio 13 năm, v chăm lo dịch kinh sch từ Phạn ngữ sang tiếng Tạng. Nhờ cng trnh phin dịch khởi đầu của sư m cho tới nay, tại Ty Tạng lưu giữ rất nhiều kinh sch đ bị thất lạc nguyn ngữ Phạn.

Lin Hoa Sinh (thế kỷ 8-9)
Tn Ấn ộ l Padmasambhava; theo truyền thuyết, sư cho đời trong một đo sen tại ty bắc Kashmir. Thuộc Mật tng chnh tng, sư tu theo cc ại siddha v thnh tựu nhiều thần thng sau năm năm tu luyện tại nơi thiu xc. ược vua Trisong Detsen (755-797) mời sang, sư nhiếp phục cc chướng ngại v thin tai, đặt nền mng cho Phật gio Ty Tạng, sng lập tng phi Ninh M, v cng với Tịch Hộ dựng ln cha Tang duyn.

Cch tu tập của Lin Hoa Sinh đa dạng, từ tu theo hệ thống ại cứu knh cho đến cch sử dụng dao truỷ thủ Phurbu đm vo tim hnh nộm để giết ma quỉ cho chng được giải thot. Sư nhấn mạnh lao động chn tay, “Một ngy khng lm l một ngy khng ăn”, v nn chia một ngy ra để qun tưởng, thờ phượng v lao động, cho tới khi tm tr v thể xc khng để tới mọi sự chng lm: “Khi tm tr như gỗ đ th khng c g để đối xử phn biệt”. Những bi dạy của sư xoay quanh 6 điểm, như một con đường trực tiếp v ngắn nhất đi đến Gic ngộ:
1. ọc thật nhiều kinh sch, lắng nghe cc tn sư dạy bảo để nhập tm, sau đ ứng dụng để tự thấy kết quả đng sai;
2. Chọn v ch tm vo một học thuyết, bỏ qua mọi học thuyết khc, như diều hu trn cao chỉ chọn một con mồi duy nhất;
3. Sống khim tốn cần kiệm, khng bao giờ tự nng tự ph mnh, bỏ muốn đạt danh vọng quyền uy trong thế gian. Vượt qu bề ngoi v nghĩa v cc danh hiệu thế tục ho nhong để đưa tm thức vt ln cao;
4. Giữ lng bung xả tất cả. Gặp g ăn nấy, như heo ch, khng chọn lựa. Khng cố sức sở đắc hoặc n trnh ci g. Chấp nhận mọi việc tự nhin như chng đến: giu sang, ngho nn, lời ch bai hoặc tiếng than trch. Khng phn biệt đng sai thiện c thnh bại. ối với những việc đ lm, khng hối tiếc, khng hnh diện, khng vui mừng;
5. Với tm v tư khng thin vị, nghe v qun st hết thảy lời ni v hnh động của mọi người. Hy nghĩ rằng người đời như thế đ, c ny c nọ. Qun st thế gian như người đứng trn đỉnh ni nhn xuống;
6. Cấp ny khng thể diễn tả; n tương đương với trực nhận Khng tnh hoặc tương ứng với Khng.

A-đề-sa (982-1054)
Tn Ấn ộ l Atisa, nghĩa l người xuất chng. Năm 1042, đang l Tổ của tng phi Magadha, chuyn nghin cứu cc phương php pht triển Bồ đề tm v lm giảng sư tại đại học Vikramasila, sư được mời qua Ty Tạng. Với 12 năm sống tại đ của sư, đạo Phật lại được truyền sang lần thứ hai v khởi sắc sau gần 200 năm bị bch hại.
Sư sng lập trường phi Cam-đan, tạo ảnh hưởng lớn lao cho nền Phật gio Ty Tạng, nhất l dng Cch-lỗ của Tsokhapa. Sư xếp đặt lại kinh sch b truyền, đưa a-la trở thnh nữ Hộ Thần quan trọng trong hệ thống Phật gio Ty Tạng. Bằng cc trứ tc của mnh, sư thống nhất hai trường phi chnh của gio php Tr huệ Bt nh gồm quan điểm Khng tnh của Long Thọ v tnh bao trm của tm thức gic ngộ theo V Trước.

Tc phẩm Bồ đề đạo đăng luận (bodhipathapradipa) của sư trnh by bối cảnh v nội dung của học thuyết ại thừa v l nền tảng của hầu hết cc phi tại Ty Tạng. Sư cho rằng căn cơ km của mỗi người l do cch tu tập m thnh chứ khng phải bẩm sinh di truyền một cch cố hữu v bất biến theo chủng tộc. Thậm ch con đường tu tập cũng phải tuần tự theo từng cấp bậc m tiến ln, khng thể bỏ bậc no theo lối nhảy vọt, nếu khng sẽ chẳng bao giờ đạt được cng đức v thượng.

Trong bi tụng thứ hai tới thứ năm của luận phẩm ấy, A-đề-sa chia hnh giả theo căn cơ thnh ba thứ bậc khc nhau, gọi l “Tam sĩ hnh tướng thứ đệ”:
1. Bậc hạ sĩ. Người lang thang trong vng sinh tử nhưng khng cho l khổ m cho l vui v lấy việc cầu tư lợi lm mục đch. Loại người ny chỉ mong được ti sinh vo nơi tốt lnh;
2. Bậc trung sĩ. Người tuy chn ght lun hồi sinh tử, xa rời tội nghiệp nhưng vẫn cn tm tư lợi. Loại người ny tu v sự gic ngộ của chnh mnh (Tiểu thừa);
3. Bậc thượng sĩ. Người đ dứt hết mọi đau khổ của mnh, muốn cứu gip chng sinh, nguyện dứt bỏ mọi khổ no của cc loi hữu tnh. Loại người ny tu v sự gic ngộ của tất cả chng sinh (Bồ Tt).

Học thuyết ại cứu knh
ại cứu knh c nghĩa l cng tột, khng cần bất cứ phương tiện no khc, nn cn gọi l ại vin mn, ại thnh tựu (dzogchen, ati-yoga). C thể tm tắt gio php ny trong cu: “Tm thức của chng sinh lun lun thanh tịnh thuần khiết, hnh giả chỉ cần trực nhận điều đ”. Người Phật gio Ty Tạng cho rằng gio php ny l Mật php cao nhất, do chnh ức Thch Ca Mu Ni chn truyền.

Gio php ại cứu knh xuất pht từ Bản sơ Phật Phổ Hiền qua Php thn siu việt vượt thời gian v khng gian. Php thn truyền trực tiếp cho Bo thn l Kim cương Tt đo (Vajrasattva), truyền đến Ứng thn l Garab Dorje (sinh năm 55 sau CN), v từ đ truyền xuống nhiều thế hệ rồi truyền sang Ty Tạng.

Lin Hoa Sinh mở rộng gio php ny thm một tầm nữa. Theo vị đại thnh tựu giả ấy, gio php ại cứu knh khởi đi từ nhận thức rằng thể tnh của tm thức th thanh tịnh, thuần khiết nhưng do bởi con người khng nhận ra điều đ nn mi bị trầm lun trong vng sinh tử. Muốn xuyn ph vng trầm lun ấy, con người phải nhận cho ra tm thức “trần trụi, tự nhin” l thể tnh của mọi hoạt động tm l. Sư trnh by cnh cửa dẫn đến “Tri kiến uyn nguyn” l sự thống nhất giữa Khng tnh (sanyata) v Cực quang (nh sng rực rỡ, abbhasvara). Bn cạnh cc cch thế trực nhận Khng tnh, cn c cch dựa vo nh sng của tri kiến uyn nguyn m gic ngộ. y chnh l cơ sở của lời khải thị trong Tạng thư sống chết, một trong những luận giải quan trọng của Phật gio Ty tạng (Xem Tạng thư sống chết, Soryal Rinpoche, Thch Nữ Tr Hải dịch, website Thư Viện Hoa Sen).

Từ Ba thn tới Bốn Image
Cng với ại cứu knh, Phật gio Ty Tạng kế thừa cc thủ ấn của Kim cương thừa, tuy quảng diễn khi niệm Ba thn Phật theo một dạng cụ thể hơn. Chn Nguyn v Nguyễn Tường Bch trong sch đ dẫn, t.33, c giải thch:
Trong Phật gio Ty Tạng, người ta xem thn, khẩu, của một vị đạo sư chnh l Ba thn, được biểu tượng bằng thần ch OM-AH-HUNG (đọc theo tiếng Ty Tạng). Sức mạnh ton năng của Php thn được thể hiện ở đy bằng Bồ tt Phổ Hiền (Sammatabhadra) [được vẽ hợp nhất với nữ thần sắc trắng, tượng trưng cho Nhất thể]. Cc gio php ại thủ ấn v ại cứu knh gip hnh giả đạt được kinh nghiệm về tm thức v tận của Php thn. Bo thn được xem l một dạng của “thn gio ho”. Cc Bo thn xuất hiện dưới dạng Ngũ Phật v được xem l phương tiện tiếp cận với Chn như tuyệt đối. Bo thn xuất hiện dưới nhiều hnh tướng tịch tĩnh (santra) hay phẫn nộ khc nhau, c khi được trnh by với cc vị Hộ Thần (yidam) hay Hộ Php (dharmapala). Ứng thn l một dạng “thn gio ho” với nhn trạng. Trong Kim cương thừa, Ứng thn thường được hiểu l cc vị Bồ tt ti sinh.

Ba thn nu trn khng phải l ba trạng thi độc lập m l biểu hiện của một đơn vị duy nhất, thỉnh thoảng được m tả bằng thn thứ tư l Tự tnh (Tự nhin) thn (svabhavikakaya). Trong một vi Tantra, thn thứ tư ny được gọi l ại lạc thn (mahasukhakaya).

Thần nữ a-la
Bồ tt Qun thế m c nhiều hiện thn trong đ c a-la, nữ thần sinh ra từ nước mắt của ngi; b c sứ mệnh tiếp tay trong mọi hnh động của ngi. V thế, a-la (Tara) c nghĩa l ộ mẫu, Duyn độ mẫu, hoặc Người cứu vớt. A-đề-sa l kẻ đầu tin tn thờ v giới thiệu nữ thần a-la với người Ty Tạng trong thế kỷ 11. Từ đ, a-la trở thnh Hộ Thần của nhiều người. Image

L hiện thn của lng từ bi dưới dạng nữ thần, a-la c tới 21 dạng khc nhau về mu sắc, hnh dng, trang sức v hiện ra khi hiền khi dữ. Thng thường a-la c mu lục hoặc mu trắng. Trong tranh tượng, vị thần nữ ấy được trnh by với hnh hai bng sen, một nở bp chỉ ban đm v một xe chỉ ban ngy, c ni b sẵn sng cứu vớt chng sinh cả ngy lẫn đm.

Bốn loại Mật php
Lấy tm thanh tịnh v thuần khiết của mỗi người lm nền tảng tu tập, lấy sự hiệp nhất qua qu trnh thăng hoa dương tnh (phương tiện thiện xảo, upaya) v m tnh (tr tuệ, prajna) lm trọng tm của hiệp nhất ton mn v tối thượng, Phật gio Ty Tạng chia cc Mật php thnh nhiều loại khc nhau.

Ni chung, c bốn loại:
1. Mật php hnh động (kriy-tantra);
2. Mật php trau dồi (charya-tantra);
3. Mật php hiệp nhất (yoga-tantra);
4. Mật php hiệp nhất ton mn (anuttara-yoga-tantra).

Ring loại thứ tư cn được phi Ninh-m chia lm ba tiểu loại:
a. ại Mật (maha-anuutara-yoga);
b. Ton mn Mật (anu-anuttara-yoga);
c. Tối thượng Mật (tức ại cứu knh: ati-yoga: dzogchen).

Last edited by DiemLien; 07-24-2011 at 12:51 AM.
Reply With Quote
  #12 (permalink)  
Old 07-24-2011, 12:27 AM
DiemLien's Avatar
DiemLien DiemLien is offline
Moderators
 
Join Date: Nov 2007
Posts: 13
Bốn bộ phi chnh
Qua hai giai đoạn du nhập v phục hưng, Phật gio Ty Tạng c bốn bộ phi chnh: Ninh-m, Ca-nhĩ-cư, Tt-ca v Cch-lỗ.

1. Phi Ninh-m (Nyingmapa)
Cũng được gọi l Cựu phi v được thnh lập bởi Lin Hoa Sinh từ thế kỷ 7, thời Phật gio mới từ Ấn ộ truyền sang. Cn được gọi l Hồng gio v tu sĩ phi ny thường mang y phục mu hồng hoặc đội mũ hồng. Từ thế kỷ 15, gio thuyết của Ninh-m được sắp xếp thnh hệ thống nhưng khng được thu nhận vo ại tạng của Phật gio Ty Tạng.
Lấy ại cứu knh lm cơ sở gio thuyết v dựa trn luận giải của đại sư Long-chen-pa (1038-1364), người được tặng danh hiệu “Nhất thiết tr giả”. Sau 200 năm bị bức hại, phi Ninh-m c những triển khai gio l trong nội bộ v chia thnh ba dng chnh:
a. Dng lịch sử, hay tuyn gio (kama), dựa trn hiển gio xuất pht từ Bản sơ Phật Phổ Hiền, trong đ bao gồm cc l thuyết quan trọng của cả ba thừa: ba cỗ xe đưa đến Niết Bn. l (1) Thanh văn thừa l Tiểu thừa với mục đch đắc quả A-la-hn; (2) ộc gic thừa, c khi được gọi l Trung thừa với mục đch đắc quả ộc gic Phật; v (3) Bồ tt thừa l ại thừa với mục đch đắc quả V thượng chnh đẳng chnh gic để cứu độ hết thảy chng sinh.
b. Dng trực tiếp dựa trn cc b lục của Lin Hoa Sinh, gọi l Ter-ma. Chng được giấu kn trong thời bch hại v sau đ tm thấy qua khải thị trong giấc mộng hay qun linh ảnh. Tử thư, một trong những b lục ấy, ni tới qu trnh từ thời điểm chết rủ bỏ thn Tứ đại cho tới ngy thứ 42, thần thức tm được nơi ti sinh (xem Tạng thư sống chết).
c. Dng kiến chứng dựa trn sự tiếp xc trong lc nhập định với Bo thn của cc vị ạo sư đ nhập diệt. Nhờ thế c khả năng theo lời khải thị của cc vị ấy để tuyn bố cc gio php cụ thể trong những thời kỳ nhất định. Theo truyền thuyết, chnh qua cch truyền gio php ny m Long-chen-pa trực nhận những lời khải thị của Lin Hoa Sinh để sau đ đưa nhnh T-ma-la Mật-đa (vimalamitra) vo một hệ thống chung.

2. Phi Ca-nhĩ-cư (Kagyupa)
Chữ kagyupa dịch nghĩa l Thnh phi tương thừa giả. ược ạo sư v l nh dịch thuật nổi tiếng người Nam Ty Tạng M-nhĩ-ba (Marpa, 1012-1097), sau khi sang Ấn ộ theo học 16 năm với vị ại thnh tựu giả Naropa (1016-1100), rồi đưa về vo thế kỷ 11, phi Ca-nhĩ-cư chủ trương thực hnh gio php ại thủ ấn v Na-r lục php. y l gio php của Naropa gồm 6 phương php: tạo nội nhiệt; qun huyễn thn để thấy thn l giả tạo; qun giấc mộng để tăng tiến tm linh; qun Cực quang để thấy nh sng v lượng của tm thức; qun thn Trung hữu; v qun chuyển thức lc lm tử để chuyển ho tm thức mnh vo một Tịnh độ.

Mn đệ xuất sắc của M-nhĩ-ba l Milarepa. ng kế tục thầy, ch trọng tới việc tm truyền tm, từ ạo sư trực tiếp đến đệ tử. Kế đ mn đệ của ng l ạt-bảo Cp-giải (Dvags-po lha-rje, 1079-1153) trao truyền cc ấn quyết trong phi. Ở một đoạn dưới, chng ta sẽ đề cập nhiều hơn tới Milarepa.

Trong Bồ đề đạo thứ đệ tuỳ ph tng trang nghim của mnh, ạt-bảo Cp-giải cho rằng điều quan trọng nhất l chng sinh đều c Phật tnh v kiếp người l cơ hội thuận tiện nhất để đạt Bồ-đề, thnh Phật, v vậy chng sinh khng nn bỏ lỡ cơ hội ny. ể đắc đạo, phải c lời hướng dẫn của ạo sư đưa hnh giả tới những cấp bậc tiếp thu trực gic, đạt Bồ đề. Tuy thế, hnh giả khng đạt Bồ đề cho chnh mnh. Bồ đề chỉ trở thnh nghĩa cao cả khi hnh giả xả thn cứu độ tất cả chng sinh.

Tới thế kỷ 12, phi Ca-nhĩ-cư hấp thụ thm l thuyết của phi Cam-đan do A-đề-sa thnh lập, với gio php quan trọng nhất l Sm hối (Lo-jong). y l một số php tu thiền, đi theo con đường Bồ tt v tu để triển khai Bồ-đề tm. Thời A-đề-sa, php mn ny chỉ truyền miệng, về sau mới ghi chp lại. Lạt-ma ng-đốn (Dromton, 1008- 1064) c để lại bi kệ, phỏng dịch như sau:
Nếu nghe lời khng đẹp,
Hy xem l tiếng dội
Nếu thn chịu khổ ải,
Hy xem l tiền nghiệp.
Từ phi Ca-nhĩ-cư phn ra thnh nhiều tng phi khc.

3. Phi Tt-ca (Sakyyapa)
Sakyyapa cũng l tn một ngi cha, v cn c nghĩa l “ất xm”. Theo lời khải thị của A-đề-sa, cha Tt-ca được xy dựng năm 1073 v cc cao tăng tập trung lại đy truyền một loại gio php thuộc Kim cương thừa, c tn Ty Tạng l Lam-‘bras (ạo v quả), với khuynh hướng “ường đi chnh l mục đch”.

Lam-’bras (đọc l Lam-dre) cũng l tn dng cho một loạt tc phẩm của Kim cương thừa dng trong phi ny. Tương truyền chng l cc văn bản rất cổ, được một người tn l Drog-mi phin dịch v đem sang Ty Tạng từ thế kỷ 11. Sơ tổ của phi Tt-ca viết nhiều luận giải về cc Mật php ấy v sng lập truyền thống Lam-’bras tại Ty Tạng.

Quan niệm chnh trong cc Lam-’bras l Niết bn v Lun hồi l một, khng phải hai. Muốn nhận thức được điều ấy, kẻ du gi sư (yogin) phải triệt để tu tập. Trong Lam-’bras, tm được m tả l: (1) Trong sng; (2) Khng, trống rỗng; v (3) Bao gồm cả hai tnh chất (1) v (2). Du gi sư chứng ngộ được cả ba đặc tnh ấy th mới gọi l đạt giải thot.

ại thnh tựu giả Virupa, một trong 84 vị siddha của Mật tng Ấn ộ, sống vo khoảng đầu thế kỷ thứ 9 v được xem l người sng lập truyền thống Lam-’bras. Vị đạo sư ấy để lại bi kệ như sau (Chn Nguyn v Nguyễn Tường Bch dịch):
Tnh thanh tịnh sẵn c
L tự tnh của Tm
Kim cương Va-ra-hi đch thật
ừng tm kiếm đu xa.
Dại dột v trẻ con,
Tự tnh của tm thức
l vin ngọc như .
Vượt khỏi mọi khi niệm
l nhận thức đng nhất.

Trong cc thế kỷ sau, phi Tt-ca đng vai tr quan trọng trong đời sống tn gio Ty Tạng v ảnh hưởng ln cả Tng-khch-ba, người thnh lập phi Cch-lỗ.

4. Phi Cch-lỗ (Gelugpa)
Gelugpa nguyn nghĩa l “phi của những hiền nhn”, cn được gọi l Hong mạo phi v tăng nhn đều đội mũ mu vng. Phi ny nhấn mạnh đặc biệt đến Luật Tạng v nghin cứu kinh điển. Căn bản tu tập l những bộ luận Bồ đề đạo thứ đệ (lamrim), dựa trn tc phẩm Bồ-đề đạo đăng luận của A-đề-sa, v những tc phẩm luận về học thuyết của cc truyền thống khc.

Truyền thống Cch-lỗ dựa trn học thuyết của ại sư Tng-khch-ba (1357-1419) v hai vị đại đệ tử l Gyaltshab (1364-1432) v Kherub (1385-1483). Tng-khch-ba chủ trương sot xt lại ton bộ kinh điển của Ty Tạng v tổng kết thnh quả của mnh trong hai tc phẩm chnh l Chn ngn đạo thứ đệ (ngarim chenmo), một bi luận về Mật tng, v Bồ-đề đạo thứ đệ (lamrim chenmo), gần giống với tc phẩm của ạt-bảo Cp-giải nhưng sắp xếp theo thứ tự khc, v ch trọng đến Chỉ v Qun.

Tng-khch-ba cho rằng một tu sĩ cần phải nghin cứu năm ngnh học gồm y dược học; khoa học nghệ thuật v cng nghệ; luận l học; ngn ngữ học; triết học, đặc biệt nội điển v tn gio của mnh. Muốn học tới nơi tới chốn Ngũ minh ấy, tăng sinh cần biết lắng nghe cc lời khải thị, biết tự mnh suy xt phn biệt v biết thực hiện chng thng qua thiền định.

Về ngnh triết học, Tng-khch-ba khuyn nn học Trung qun, v ngnh luận l học (Nhn minh học). Về thiền định, sư khuyn nn nghin cứu học thuyết trong bộ kinh Bt nh Ba la mật v A-t-đạt-ma, v Luật Tạng để dựa vo đ m sống một cuộc đời chn chnh. Sư cn bin soạn một bộ sch về học thuyết Trung qun, giảng giải cc phương php qun tưởng để hnh giả c thể trực nhận Khng tnh. Sư bắt đầu cuốn sch ấy bằng cch ni về tnh chất khng ton diện của Lun hồi v cch triển khai Bồ đề tm. Sau đ, tới phần khải thị để chứng nghiệm Khng tnh.

ối với Tng-khch-ba, php tu thật sự ở chỗ lm sao đạt được ịnh. Hnh giả phải biết cch phối hợp giữa Chỉ v Qun để đạt mục đch đ. Song song với cch tu luyện ấy, gio php Tantra cũng được xem l phương cch đặc biệt.

Kể từ thế kỷ 17, phi Cch-lỗ c trch nhiệm chnh trị tại Ty Tạng, với sự c mặt của ạt-lai Lạt-ma, được xem l người lnh đạo chnh trị v tinh thần của nước ny.

Phật sống Chu-c
ImageChu-c l tiếng dịch m của từ ngữ Ty Tạng tulku hoặc sprul-sku, để chỉ cc dng ti sinh v v cc vị khi chết m khng qun bản tnh, đầu thai trở lại để tiếp nối chức vị v cng việc gio ho người đời trước đ. Trong tiếng Phạn sanskrit, danh từ tương ứng l nirmakaya, dịch ra Việt Hn l Ứng ho thn hoặc Ho thn.
Tại Ty Tạng, c tới vi trăm Chu-c, nhưng quan trọng nhất l cc vị dưới đy:
1. Dalai lama, ạt-lai Lạt-ma, nghĩa l “vị thầy c tr năng lớn bằng đại dương”, ho thn của ấng từ bi Qun thế m Bồ tt; phương trượng phi Cch-lỗ v l người lnh đạo cả thế quyền lẫn đạo quyền của Ty Tạng. Vị đầu tin l Gendun Drub (1391-1475), kế đ hiện thn trong Gendun Gyatso (1475-1542), v hiện thn hiện nay, thứ 14, l Tenzin Gyatso (1935- ), vị đại biểu xuất sắc nhất của Phật gio thời hiện đại v l một khun mặt siu việt của thế giới Phật gio.
2. Panchen lama, Ban-thiền Lạt-ma, nghĩa l “vị thầy rất uyn bc”, ho thn của ấng tr huệ Phật A-di-đ; l đại sư trụ tr cha Tashi Lhunpo trong thế kỷ 17, sư phụ của hiện thn ạt-lai Lạt-ma thứ 5 (Losang Gyatso, 1617-1682), v thường chỉ c trch nhiệm tn gio; mi tới thế kỷ 20, mới nhận một số nhiệm vụ chnh trị;
3. Dujom (1904-1987), phương trượng phi Ninh-m;
4. Rigpe dorje (1924-1982), phương trượng phi Ca-nhĩ-cư;
5. Sakyapa sakya trizin (1945- ), phương trượng phi Tt-ca.

Hiện tượng Chu-c đặt cơ sở trn thuyết Ba thn, trong đ Php thn l dạng tồn tại thật sự, thường hằng, v tướng, nhất nguyn của thn Phật v Bồ tt; Bo thn l thn do thiện nghiệp cng sự gic ngộ của thn Phật v Bồ tt ho hiện cho thấy; v Ứng thn l l thn Phật v Bồ tt hiện diện trn tri đất.

Theo kinh điển ại thừa, người bnh thường v chưa dứt được vọng niệm nn bị động, theo sức đẩy của nghiệp lực m chuyển sinh. Cn cc vị đ cắt đứt vọng niệm, dứt nhiễm, chứng ngộ Phật tnh th khng cn bị nghiệp lực lội cuốn; họ c khả năng chủ động được sinh tử, tuỳ cơ ứng biến để gio ho chng sinh v tự mnh trải qua ải ti sinh m khng bị m hoặc. cũng l quả vị thứ tm, Bất động địa trong Thập địa; trong giai đoạn ny, khng cn bất cứ cảnh ngộ no c thể lm cho Bồ-tt dao động v ngi đ biết lc no mnh đạt quả vị Phật.

Quan điểm ấy được p dụng kể từ khi pht hiện vị phương trượng phi Ct-m Ca-nhĩ-cư đầu tin v lu đời nhất l Karmapa Dusum Khyenpa (1100-1193). Cho tới năm 1982, dng Chu-c của vị phương trượng ấy trải qua 16 đời. Hiện nay c một thiếu nin sinh năm 1985 được xem l Ct-m-ba thứ 17 đang sống tại Ty Tạng.

Khi một đứa trẻ được khm ph v xc nhận, bằng một thủ tục nghim ngặt, l Chu-c, cc cao tăng sẽ cng nhau hiệp sức lm thầy, gip cho cậu b ấy pht triển để sớm nắm vững ton bộ gio php. Tới thời kỳ vin mn, cậu b ấy lại chỉ dạy gio php cho cc vị thầy ấy để chuẩn bị cho việc ti sinh của họ.

Last edited by DiemLien; 07-24-2011 at 12:51 AM.
Reply With Quote
  #13 (permalink)  
Old 07-24-2011, 12:30 AM
DiemLien's Avatar
DiemLien DiemLien is offline
Moderators
 
Join Date: Nov 2007
Posts: 13
Milarepa (1052- 1135)
Milarepa, phin m Hn Việt l Mật-lặc Nhật-ba, c nghĩa l “Mật-lặc, người mặc o vải (Nhật-ba)”, một tước hiệu đặt cho Mi-la v theo truyền thuyết, nhờ thực hnh phương php triển khai nội nhiệt của cơ thể khiến ng chỉ mặc o mỏng d trong thời tiết cực lạnh. y l một php mn yoga của Naropa. Nhờ kiểm sot hơi thở, để hết tm tr vo bảy trung khu tch tụ hoả hầu kundalini nằm dọc cột sống, để chuyển đổi v phn phối kh lực khắp thn thể, đồng thời tập trung qun linh ảnh của một số m ngữ như RAM, hnh giả c thể nng thn nhiệt ln tới mức hoả hầu như “ngồi trong lửa”.

Milarepa l một trong những thnh nhn nổi tiếng nhất Ty Tạng. Từ một kẻ dng huyền thuật giết nhiều người để trả th nh, sau đ ăn năn về hnh động của mnh, ng theo hầu M-nhĩ-ba. Sau su năm bị thử thch khắc nghiệt tới độ muốn tự vận, ng được sư phụ bắt đầu truyền dạy. Chỉ với chiếc o mỏng, Milarepa sống v thiền định trong cc hang động vng Himalaya. Sau chn năm độc ẩn, ng thu nhận mn đệ l y sĩ ạt-bảo Cp-giải, người sẽ đng vai tr quan trọng trong phi Ca-nhĩ-cư.

Khng những l một tu sĩ sống đời cực kỳ khổ hạnh, Milarepa cn l một thi sĩ v một triết gia. ng phối hợp triết học Trung qun tng v Duy thức tng vo quan điểm v cc thực hnh của mnh, nhấn mạnh Khng tnh của mọi vật c thể v bản tnh tuyệt đối của Tm. Trong ại thủ ấn Du gi (Mahamundra yoga), Milarepa đề ra bốn cấp bậc:
1. Thiết lập tm điểm nội tm v thanh tịnh;
2. Chuyển động vượt qu nghĩ v tnh khi niệm, để trải nghiệm trực tiếp thực tại;
3. Tập trung vo một mục đch duy nhất l ci nguyn thể được trải nghiệm trong mọi sự v qua mọi sự.
4. Chung cuộc của thực hnh, khi người qun tưởng v qun tưởng trở nn một v cũng l một, ta vượt qu cả tưởng thực hnh tm linh.
Sau khi gic ngộ, mọi đối tượng tch biệt được nhn như những hnh bng đa giỡn, trống rỗng sự hiện hữu cố hữu, đồng thời chng trở thnh “những bằng hữu” tiếp trợ cho những g c thể gip ta đạt tinh tiến. Thời điểm ấy được m tả l khng cn sợ hi sự chết hoặc bất cứ ci g trong cuộc sống.

So với triết Ty
Trong những điều Milarepa vừa pht biểu, c những điểm tương đồng với Plato khi nh triết học Hi Lạp m tả ci hang trong cuốn Republic (Cộng ho). Khng khc Milarepa, con người được giải phng khỏi những kềm toả từng tri buộc y tới độ bất động trong ci hang ấy. ược tự do, y l mnh ra của hang chan ho nh sng ban ngy, v y nhận ra rằng tất cả những g mnh biết trước đy chỉ l một chuỗi hnh bng bị nh lửa phản chiếu ln vch hang.

Một chứng đạo ca của Milarepa
Một thnh phần cuả kinh sch Mật tng l Chứng đạo ca của cc ại thnh tựu giả. ể gp phần nếm trải phong vị của chng, như một cch tiếp cận v thăm d qu trnh chứng ngộ, ta hy cng nhau đọc “Bi ca ngựa phng nước đại” của Milarepa, lấy từ cuốn The Life of Milarepa, A New Translation from the Tibetan by Lobsang P. Lhalungpa (bản dịch của Thiện Tri Thức, Milarepa, ại thiền giả một đời thnh Phật của Ty Tạng, Một bản dịch mới từ tiếng Ty Tạng, tt. 240-241, bản in lụa, khng ghi nh xuất bản, Việt Nam, 2000).
Con lễ lạy dưới chn Marpa [M-nhĩ-ba] Bi Mẫn,
Trong chốn ẩn cư ni non l thn thể ti,
Trong ngi cha của lồng ngực ti,
Trn cht đỉnh tam gic tri tim ti,
Con ngựa tm thức ti phng bay như gi.
Nếu ti bắt n, th với thng lọng no ti bắt được?
Nếu ti cột n, cy trụ no ti cột được?
Nếu n đi, cỏ kh no ti cho n ăn?
Nếu n kht, thứ g ti sẽ trộn với nước?
Nếu n lạnh, trong những bức tường no ti sẽ cho n tr?
Nếu bắt n, ti sẽ bắt n với thng lọng của ci khng do duyn,
Nếu cột n, đấy sẽ l cy trụ của thiền định su thẳm.
Nếu n đi, ti sẽ nui n bằng lời dạy của lama [lạt-ma].
Nếu n kht, ti sẽ cho n uống ở dng thường hằng chnh niệm.
Nếu n lạnh, ti sẽ cho n tr trong những bức tường của tnh Khng.
Thắng hm, yn, ti sẽ dng phương tiện thiện xảo v tr huệ.
Ti trang bị n với dy rng bất động.
Ti sẽ cầm dy cương bằng lực kh trong thn.
ứa con của tỉnh gic sẽ cưỡi con ngựa đ.
N sẽ mang Bồ đề tm lm nn sắt che đầu.
o gip l nghe, tư duy v thiền định.
Lại mang khin nhẫn nhục trn lưng.
Cầm cy thương ci thấy rốt ro.
V bn hng gươm tr tuệ sẵn đeo.
Mũi tn nhẫn của thức của cội nguồn nền tảng,
ược chuốt thẳng bằng khng hận khng sn.
Lại gắn thm lng vũ của bốn tm v lượng.
N bịt đầu mũi tn với đầu nhọn nội qun.
N tra vo khấc của phương tiện thiện xảo đại bi.
Của cy cung của tnh Khng ton khắp.
Ngắm nhn sự v bin của bất nhị,
N bắn những mũi tn suốt khắp thế gian.
Những ai bị bắn trng l những người thnh tn.
Ci n giết chnh l sự chấp ng của họ.
V như thế, n sẽ hng phục tham i v si m như những kẻ th.
N sẽ bảo bọc chng sanh su nẻo như những bạn hữu.
Nếu n phng nước đại, n sẽ sống trn những đồng bằng của ại Lạc.
Nếu kin tr, n sẽ đi vo hng ngũ của Chư Phật Chiến thắng.
Xoay lui, n cắt tiệt gốc rễ sanh tử lun hồi.
Xoay tới, n đạt đến cao nguyn của Phật tnh.
Cỡi một con ngựa như thế, người ta đạt được sự Sng Tỏ cao nhất.
Cc ng c thể so snh hạnh phc cc ng với ci ấy?
Trong đy ti khng muốn cht no hạnh phc đời thường”.

VI. Thay kết luận
Truyền thống tn ngưỡng v phong tục của người Việt rất d dặt, hầu như chẳng đặng đừng, khi đề cập tới yếu tố tnh dục trong sinh hoạt tn gio. Tuy thế, trong chương ny, ở nhiều nơi khng thể trnh, chng ta đ bn tới hoạt động tnh dục như một nghi lễ hiệp nhất trong Mật gio Ấn ộ v như một phương php hnh dung qun tưởng trong Mật tng Phật gio. Một phần v trong Tantra, chủ đề tnh dục c vị tr khc với trong bất cứ triết thuyết Ty phương no, v cũng v n gp phần tạo nn bối cảnh trn đ nổi bật cc chủ đề c mặt ở đ để lm cho mọi hnh động v cảm xc của con người lin quan tới ci nhn tổng thể về thực tại như một ton bộ.

Tuy thế, nếu phải chọn lấy một điểm duy nhất để nắm bắt tầm quan trọng của Tantra đối với triết học th đ hẳn l điểm ny. Rằng nếu khng c Mật tng, th c lẽ vẫn mi mi hiện hữu tưởng về con người như một khn giả. Con người ấy nhn ra bn ngoi v cố gắng phn tch thế giới ngoại tại. Tuy thế, với Mật tng, cũng con người khn giả ấy tm cch nhn vo bn trong mnh. N vừa cụ thể ho v khch thể ho cc cảm xc của n, vừa biến n thnh thnh phần của thế giới ngoại tại. V ở giữa ton bộ ci đ, c vẻ bản ng trở nn thất lạc, biến mất. Lc ấy, dường như khng c thực tại, v “ci ti hay lảng trnh v kh nắm bắt” của David Hume khng thể trong cng một lc trở thnh người quan st lẫn thnh phần của thế giới được quan st.

Thế nhưng Mật tng hon ton khng dnh dng g tới sự thất lạc bản ng. ối với Mật tng, bản ng v thế giới, cảm xc v kinh nghiệm, đều l thnh phần của một v cng một qu trnh, v giữa hai kha cạnh của qu trnh đ c sự tc động qua lại lin tục.

Ở đy, khi mọi hnh dung về linh ảnh bị qut sạch, hnh giả trải nghiệm Khng tnh, khi niệm nền tảng của ại thừa. Khng c ranh giới giữa sự vật ny với sự vật nọ, hoặc giữa tri tim con người với thế giới ngoại tại – tất cả đều tương xm tương nhập v do đ, đều ảnh hưởng hỗ tương. Ngũ độc trở thnh ngũ hảo. Những kht khao thi thc c tnh huỷ diệt, kể cả thm muốn tnh dục m từ viễn cảnh của bản ng giả tạo v hữu hạn c thể dẫn tới khổ no, lc ny từ viễn cảnh của học thuyết Khng tnh, chng c khả năng trở thnh cỗ xe lm cn bằng v ho điệu cc thnh phần bn trong v bn ngoi của thực tại.

C lẽ lời cuối cng của chương ny nn dnh cho Lạt-ma Anagarika Govinda (1898-1985), một hnh giả vĩ đại của thế kỷ 20 v l nh văn viết về Phật gio Kim cương thừa.

Từ nơi sinh trưởng tại ức, vo cuối thập nin 1920, Govinda đi Tch Lan, thọ giới T kheo thuộc truyền thống Thượng toạ bộ. Qua năm 1931, ng đi theo lời giảng của Phật gio Ty Tạng v sau khi sng lập dng tu Phật gio Ty Tạng hệ Pali (Pali Tibetan Buddhist order), ng sống suốt ba mươi năm tại Bắc Ấn. Kế đ, kể từ thập nin 1960, ng đi vng quanh thế giới để trnh by về Phật gio Ty Tạng cho phương Ty.

Trong cuốn Creative Meditation and Multi-Dimensional Consciousness, 1976, London: Allen and Unwin, t.104, (Qun tưởng sng tạo v thức đa chiều kch), ng viết về hiệu ứng của một ci nhn đ biến đổi qua qun tưởng như sau:
“Bằng việc nhn thế giới từ ci ti nhỏ b hữu hạn cng cc mục đch v cc thm muốn ph du, chng ta chỉ xuyn tạc v lm mo m thế giới đ. Chng ta biến n thnh nh t cch ly mnh với chnh cc cội nguồn của sự sống. Nhưng khoảnh khắc chng ta trở thnh thật sự v ng bằng cch lm cho bản thn trống rỗng mọi khuynh hướng vị kỷ, mọi kht khao quyền lực, mọi sở hữu v thm muốn, [đ cũng l thời điểm] chng ta ph vỡ bức vch nh t tự tạo của mnh v thức được sự mnh mng v bin của hữu thể chn chnh của mnh”.

Lời lẽ ấy đủ để biện minh cho việc xem xt v trnh by rất chi tiết Mật tng trong một cuốn sch viết về triết học. Truyền thống suy tưởng triết học Ty phương vốn xem l tr l một cng cụ thăm d, v Mật tng nu ln cu hỏi c tnh nền tảng rằng liệu việc chỉ sử dụng l tr m thi c thch đng cho nỗ lực nhận thức bản thn v thế giới khng?

Mật tng thừa nhận rằng loi người l những thực thể tm l với thể l. ối với n, cc bản năng của con người, kể cả ho thắng v tnh dục, đều l những đặc điểm quan trọng m ta khng thể khng tnh đến, đồng thời chng cũng những năng lượng cần được điều hướng – chứ khng phải diệt tuyệt – để sử dụng trong qu trnh thăng hoa: chng ta chỗi dậy từ v qua ci chng ta đ ng xuống, v lc đ, nhờ minh triết m chng ta biến độc dược thnh tin dược.

Ghi ch: y l chương 8 của cuốn ại cương triết học ng phương sắp xuất bản.
Tư liệu tham khảo:
Anagarika Govinda, Cơ sở Mật gio Ty Tạng, Như Php Qun, Trần Ngọc Anh dịch, bản in lụa, Việt Nam, khng ghi năm;
• Anagarika Govinda, Creative Meditation and Multi-Dimensional Consciousness, London: Allen and Unwin, 1976;
• Chn Nguyn & Nguyễn Tường Bch, Từ điển Phật học, Thuận Ho, Huế, 1999;
• Don Reisman, Senior editor, Religions of the World, Third Edition, Nxb St. Martins’s Press, New York, 1993;
• en.wikipedia.org
• Huston Smith, The World’s Religions, Harper, SanFrancisco, Hoa Kỳ, 1958;
• Lama Yeshe, Mật gio nhập mn, Lục Thạch dịch, bản in lụa, khng ghi nh xuất bản, Việt Nam, 1999;
• Lao Tử & Thịnh L, Từ điển Nho Phật ạo, Văn học, H Nội, 2001;
• Lobsang P. Lhalungpa,The Life of Milarepa, A New Translation from the Tibetan by (bản dịch của Thiện
• Tri Thức, Milarepa, ại thiền giả một đời thnh Phật của Ty Tạng, Một bản dịch mới từ tiếng Ty Tạng, bản in lụa, khng ghi nh xuất bản, Việt Nam, 2000;
• Mel Thompson, Eastern Philosophy, NTC/Contempory Publishing, Hoa Kỳ, 2005;
• Một số Từ điển Triết học bằng Anh ngữ;
• Nguyễn Lang, Việt Nam Phật gio sử luận, quyển I, Văn Học, H Nội, 1994;
• Robert Laffont, Dictionnaire De La Sagesse Orientale, Từ điển minh triết ng phương, L Hiền dịch,
• Nxb Khoa học X hộ, H Nội, 1997.
• Robert S. Ellwood, Jr., Words of the World’s Religions, Prentice-Hall Inc, London, 1977;
• The Oxford Dictionary of World Religions, Oxford University Press, Anh, 1997;
• Thch Chơn Thiện bin dịch, Tư tưởng kinh Kim cương v sự lin hệ với Kikya, Bản in lụa, Lạt, 1984;
• Thch Minh Chu & Minh Chi, Từ điển Phật học Việt Nam, Khoa học X hội, H Nội, 1991;
• Thch Thanh Kiểm, Lược sử Phật gio Ấn ộ, Thnh hội Phật gio TP. Hồ Ch MInh, 1995;
• Winh-tsit Chan…, The Great Asian Religions, Collier MacMillan Canada, Toronto, 1969

Source: MẬT T”NG Đ I CƯ NG - Nguy…n Ư›c

Last edited by DiemLien; 07-24-2011 at 12:53 AM.
Reply With Quote
Reply

Thread Tools
Display Modes

Posting Rules
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is On
Smilies are On
[IMG] code is On
HTML code is Off
Trackbacks are On
Pingbacks are On
Refbacks are On




All times are GMT -7. The time now is 09:20 AM.

A vBSkinworks Design