| ||||
| Bốn bộ phi chnh Qua hai giai đoạn du nhập v phục hưng, Phật gio Ty Tạng c bốn bộ phi chnh: Ninh-m, Ca-nhĩ-cư, Tt-ca v Cch-lỗ. 1. Phi Ninh-m (Nyingmapa) Cũng được gọi l Cựu phi v được thnh lập bởi Lin Hoa Sinh từ thế kỷ 7, thời Phật gio mới từ Ấn ộ truyền sang. Cn được gọi l Hồng gio v tu sĩ phi ny thường mang y phục mu hồng hoặc đội mũ hồng. Từ thế kỷ 15, gio thuyết của Ninh-m được sắp xếp thnh hệ thống nhưng khng được thu nhận vo ại tạng của Phật gio Ty Tạng. Lấy ại cứu knh lm cơ sở gio thuyết v dựa trn luận giải của đại sư Long-chen-pa (1038-1364), người được tặng danh hiệu “Nhất thiết tr giả”. Sau 200 năm bị bức hại, phi Ninh-m c những triển khai gio l trong nội bộ v chia thnh ba dng chnh: a. Dng lịch sử, hay tuyn gio (kama), dựa trn hiển gio xuất pht từ Bản sơ Phật Phổ Hiền, trong đ bao gồm cc l thuyết quan trọng của cả ba thừa: ba cỗ xe đưa đến Niết Bn. l (1) Thanh văn thừa l Tiểu thừa với mục đch đắc quả A-la-hn; (2) ộc gic thừa, c khi được gọi l Trung thừa với mục đch đắc quả ộc gic Phật; v (3) Bồ tt thừa l ại thừa với mục đch đắc quả V thượng chnh đẳng chnh gic để cứu độ hết thảy chng sinh. b. Dng trực tiếp dựa trn cc b lục của Lin Hoa Sinh, gọi l Ter-ma. Chng được giấu kn trong thời bch hại v sau đ tm thấy qua khải thị trong giấc mộng hay qun linh ảnh. Tử thư, một trong những b lục ấy, ni tới qu trnh từ thời điểm chết rủ bỏ thn Tứ đại cho tới ngy thứ 42, thần thức tm được nơi ti sinh (xem Tạng thư sống chết). c. Dng kiến chứng dựa trn sự tiếp xc trong lc nhập định với Bo thn của cc vị ạo sư đ nhập diệt. Nhờ thế c khả năng theo lời khải thị của cc vị ấy để tuyn bố cc gio php cụ thể trong những thời kỳ nhất định. Theo truyền thuyết, chnh qua cch truyền gio php ny m Long-chen-pa trực nhận những lời khải thị của Lin Hoa Sinh để sau đ đưa nhnh T-ma-la Mật-đa (vimalamitra) vo một hệ thống chung. 2. Phi Ca-nhĩ-cư (Kagyupa) Chữ kagyupa dịch nghĩa l Thnh phi tương thừa giả. ược ạo sư v l nh dịch thuật nổi tiếng người Nam Ty Tạng M-nhĩ-ba (Marpa, 1012-1097), sau khi sang Ấn ộ theo học 16 năm với vị ại thnh tựu giả Naropa (1016-1100), rồi đưa về vo thế kỷ 11, phi Ca-nhĩ-cư chủ trương thực hnh gio php ại thủ ấn v Na-r lục php. y l gio php của Naropa gồm 6 phương php: tạo nội nhiệt; qun huyễn thn để thấy thn l giả tạo; qun giấc mộng để tăng tiến tm linh; qun Cực quang để thấy nh sng v lượng của tm thức; qun thn Trung hữu; v qun chuyển thức lc lm tử để chuyển ho tm thức mnh vo một Tịnh độ. Mn đệ xuất sắc của M-nhĩ-ba l Milarepa. ng kế tục thầy, ch trọng tới việc tm truyền tm, từ ạo sư trực tiếp đến đệ tử. Kế đ mn đệ của ng l ạt-bảo Cp-giải (Dvags-po lha-rje, 1079-1153) trao truyền cc ấn quyết trong phi. Ở một đoạn dưới, chng ta sẽ đề cập nhiều hơn tới Milarepa. Trong Bồ đề đạo thứ đệ tuỳ ph tng trang nghim của mnh, ạt-bảo Cp-giải cho rằng điều quan trọng nhất l chng sinh đều c Phật tnh v kiếp người l cơ hội thuận tiện nhất để đạt Bồ-đề, thnh Phật, v vậy chng sinh khng nn bỏ lỡ cơ hội ny. ể đắc đạo, phải c lời hướng dẫn của ạo sư đưa hnh giả tới những cấp bậc tiếp thu trực gic, đạt Bồ đề. Tuy thế, hnh giả khng đạt Bồ đề cho chnh mnh. Bồ đề chỉ trở thnh nghĩa cao cả khi hnh giả xả thn cứu độ tất cả chng sinh. Tới thế kỷ 12, phi Ca-nhĩ-cư hấp thụ thm l thuyết của phi Cam-đan do A-đề-sa thnh lập, với gio php quan trọng nhất l Sm hối (Lo-jong). y l một số php tu thiền, đi theo con đường Bồ tt v tu để triển khai Bồ-đề tm. Thời A-đề-sa, php mn ny chỉ truyền miệng, về sau mới ghi chp lại. Lạt-ma ng-đốn (Dromton, 1008- 1064) c để lại bi kệ, phỏng dịch như sau: Nếu nghe lời khng đẹp, Hy xem l tiếng dội Nếu thn chịu khổ ải, Hy xem l tiền nghiệp. Từ phi Ca-nhĩ-cư phn ra thnh nhiều tng phi khc. 3. Phi Tt-ca (Sakyyapa) Sakyyapa cũng l tn một ngi cha, v cn c nghĩa l “ất xm”. Theo lời khải thị của A-đề-sa, cha Tt-ca được xy dựng năm 1073 v cc cao tăng tập trung lại đy truyền một loại gio php thuộc Kim cương thừa, c tn Ty Tạng l Lam-‘bras (ạo v quả), với khuynh hướng “ường đi chnh l mục đch”. Lam-’bras (đọc l Lam-dre) cũng l tn dng cho một loạt tc phẩm của Kim cương thừa dng trong phi ny. Tương truyền chng l cc văn bản rất cổ, được một người tn l Drog-mi phin dịch v đem sang Ty Tạng từ thế kỷ 11. Sơ tổ của phi Tt-ca viết nhiều luận giải về cc Mật php ấy v sng lập truyền thống Lam-’bras tại Ty Tạng. Quan niệm chnh trong cc Lam-’bras l Niết bn v Lun hồi l một, khng phải hai. Muốn nhận thức được điều ấy, kẻ du gi sư (yogin) phải triệt để tu tập. Trong Lam-’bras, tm được m tả l: (1) Trong sng; (2) Khng, trống rỗng; v (3) Bao gồm cả hai tnh chất (1) v (2). Du gi sư chứng ngộ được cả ba đặc tnh ấy th mới gọi l đạt giải thot. ại thnh tựu giả Virupa, một trong 84 vị siddha của Mật tng Ấn ộ, sống vo khoảng đầu thế kỷ thứ 9 v được xem l người sng lập truyền thống Lam-’bras. Vị đạo sư ấy để lại bi kệ như sau (Chn Nguyn v Nguyễn Tường Bch dịch): Tnh thanh tịnh sẵn c L tự tnh của Tm Kim cương Va-ra-hi đch thật ừng tm kiếm đu xa. Dại dột v trẻ con, Tự tnh của tm thức l vin ngọc như . Vượt khỏi mọi khi niệm l nhận thức đng nhất. Trong cc thế kỷ sau, phi Tt-ca đng vai tr quan trọng trong đời sống tn gio Ty Tạng v ảnh hưởng ln cả Tng-khch-ba, người thnh lập phi Cch-lỗ. 4. Phi Cch-lỗ (Gelugpa) Gelugpa nguyn nghĩa l “phi của những hiền nhn”, cn được gọi l Hong mạo phi v tăng nhn đều đội mũ mu vng. Phi ny nhấn mạnh đặc biệt đến Luật Tạng v nghin cứu kinh điển. Căn bản tu tập l những bộ luận Bồ đề đạo thứ đệ (lamrim), dựa trn tc phẩm Bồ-đề đạo đăng luận của A-đề-sa, v những tc phẩm luận về học thuyết của cc truyền thống khc. Truyền thống Cch-lỗ dựa trn học thuyết của ại sư Tng-khch-ba (1357-1419) v hai vị đại đệ tử l Gyaltshab (1364-1432) v Kherub (1385-1483). Tng-khch-ba chủ trương sot xt lại ton bộ kinh điển của Ty Tạng v tổng kết thnh quả của mnh trong hai tc phẩm chnh l Chn ngn đạo thứ đệ (ngarim chenmo), một bi luận về Mật tng, v Bồ-đề đạo thứ đệ (lamrim chenmo), gần giống với tc phẩm của ạt-bảo Cp-giải nhưng sắp xếp theo thứ tự khc, v ch trọng đến Chỉ v Qun. Tng-khch-ba cho rằng một tu sĩ cần phải nghin cứu năm ngnh học gồm y dược học; khoa học nghệ thuật v cng nghệ; luận l học; ngn ngữ học; triết học, đặc biệt nội điển v tn gio của mnh. Muốn học tới nơi tới chốn Ngũ minh ấy, tăng sinh cần biết lắng nghe cc lời khải thị, biết tự mnh suy xt phn biệt v biết thực hiện chng thng qua thiền định. Về ngnh triết học, Tng-khch-ba khuyn nn học Trung qun, v ngnh luận l học (Nhn minh học). Về thiền định, sư khuyn nn nghin cứu học thuyết trong bộ kinh Bt nh Ba la mật v A-t-đạt-ma, v Luật Tạng để dựa vo đ m sống một cuộc đời chn chnh. Sư cn bin soạn một bộ sch về học thuyết Trung qun, giảng giải cc phương php qun tưởng để hnh giả c thể trực nhận Khng tnh. Sư bắt đầu cuốn sch ấy bằng cch ni về tnh chất khng ton diện của Lun hồi v cch triển khai Bồ đề tm. Sau đ, tới phần khải thị để chứng nghiệm Khng tnh. ối với Tng-khch-ba, php tu thật sự ở chỗ lm sao đạt được ịnh. Hnh giả phải biết cch phối hợp giữa Chỉ v Qun để đạt mục đch đ. Song song với cch tu luyện ấy, gio php Tantra cũng được xem l phương cch đặc biệt. Kể từ thế kỷ 17, phi Cch-lỗ c trch nhiệm chnh trị tại Ty Tạng, với sự c mặt của ạt-lai Lạt-ma, được xem l người lnh đạo chnh trị v tinh thần của nước ny. Phật sống Chu-c Chu-c l tiếng dịch m của từ ngữ Ty Tạng tulku hoặc sprul-sku, để chỉ cc dng ti sinh v v cc vị khi chết m khng qun bản tnh, đầu thai trở lại để tiếp nối chức vị v cng việc gio ho người đời trước đ. Trong tiếng Phạn sanskrit, danh từ tương ứng l nirmakaya, dịch ra Việt Hn l Ứng ho thn hoặc Ho thn. Tại Ty Tạng, c tới vi trăm Chu-c, nhưng quan trọng nhất l cc vị dưới đy: 1. Dalai lama, ạt-lai Lạt-ma, nghĩa l “vị thầy c tr năng lớn bằng đại dương”, ho thn của ấng từ bi Qun thế m Bồ tt; phương trượng phi Cch-lỗ v l người lnh đạo cả thế quyền lẫn đạo quyền của Ty Tạng. Vị đầu tin l Gendun Drub (1391-1475), kế đ hiện thn trong Gendun Gyatso (1475-1542), v hiện thn hiện nay, thứ 14, l Tenzin Gyatso (1935- ), vị đại biểu xuất sắc nhất của Phật gio thời hiện đại v l một khun mặt siu việt của thế giới Phật gio. 2. Panchen lama, Ban-thiền Lạt-ma, nghĩa l “vị thầy rất uyn bc”, ho thn của ấng tr huệ Phật A-di-đ; l đại sư trụ tr cha Tashi Lhunpo trong thế kỷ 17, sư phụ của hiện thn ạt-lai Lạt-ma thứ 5 (Losang Gyatso, 1617-1682), v thường chỉ c trch nhiệm tn gio; mi tới thế kỷ 20, mới nhận một số nhiệm vụ chnh trị; 3. Dujom (1904-1987), phương trượng phi Ninh-m; 4. Rigpe dorje (1924-1982), phương trượng phi Ca-nhĩ-cư; 5. Sakyapa sakya trizin (1945- ), phương trượng phi Tt-ca. Hiện tượng Chu-c đặt cơ sở trn thuyết Ba thn, trong đ Php thn l dạng tồn tại thật sự, thường hằng, v tướng, nhất nguyn của thn Phật v Bồ tt; Bo thn l thn do thiện nghiệp cng sự gic ngộ của thn Phật v Bồ tt ho hiện cho thấy; v Ứng thn l l thn Phật v Bồ tt hiện diện trn tri đất. Theo kinh điển ại thừa, người bnh thường v chưa dứt được vọng niệm nn bị động, theo sức đẩy của nghiệp lực m chuyển sinh. Cn cc vị đ cắt đứt vọng niệm, dứt nhiễm, chứng ngộ Phật tnh th khng cn bị nghiệp lực lội cuốn; họ c khả năng chủ động được sinh tử, tuỳ cơ ứng biến để gio ho chng sinh v tự mnh trải qua ải ti sinh m khng bị m hoặc. cũng l quả vị thứ tm, Bất động địa trong Thập địa; trong giai đoạn ny, khng cn bất cứ cảnh ngộ no c thể lm cho Bồ-tt dao động v ngi đ biết lc no mnh đạt quả vị Phật. Quan điểm ấy được p dụng kể từ khi pht hiện vị phương trượng phi Ct-m Ca-nhĩ-cư đầu tin v lu đời nhất l Karmapa Dusum Khyenpa (1100-1193). Cho tới năm 1982, dng Chu-c của vị phương trượng ấy trải qua 16 đời. Hiện nay c một thiếu nin sinh năm 1985 được xem l Ct-m-ba thứ 17 đang sống tại Ty Tạng. Khi một đứa trẻ được khm ph v xc nhận, bằng một thủ tục nghim ngặt, l Chu-c, cc cao tăng sẽ cng nhau hiệp sức lm thầy, gip cho cậu b ấy pht triển để sớm nắm vững ton bộ gio php. Tới thời kỳ vin mn, cậu b ấy lại chỉ dạy gio php cho cc vị thầy ấy để chuẩn bị cho việc ti sinh của họ. Last edited by DiemLien; 07-24-2011 at 12:51 AM. |
| ||||
| Milarepa (1052- 1135) Milarepa, phin m Hn Việt l Mật-lặc Nhật-ba, c nghĩa l “Mật-lặc, người mặc o vải (Nhật-ba)”, một tước hiệu đặt cho Mi-la v theo truyền thuyết, nhờ thực hnh phương php triển khai nội nhiệt của cơ thể khiến ng chỉ mặc o mỏng d trong thời tiết cực lạnh. y l một php mn yoga của Naropa. Nhờ kiểm sot hơi thở, để hết tm tr vo bảy trung khu tch tụ hoả hầu kundalini nằm dọc cột sống, để chuyển đổi v phn phối kh lực khắp thn thể, đồng thời tập trung qun linh ảnh của một số m ngữ như RAM, hnh giả c thể nng thn nhiệt ln tới mức hoả hầu như “ngồi trong lửa”. Milarepa l một trong những thnh nhn nổi tiếng nhất Ty Tạng. Từ một kẻ dng huyền thuật giết nhiều người để trả th nh, sau đ ăn năn về hnh động của mnh, ng theo hầu M-nhĩ-ba. Sau su năm bị thử thch khắc nghiệt tới độ muốn tự vận, ng được sư phụ bắt đầu truyền dạy. Chỉ với chiếc o mỏng, Milarepa sống v thiền định trong cc hang động vng Himalaya. Sau chn năm độc ẩn, ng thu nhận mn đệ l y sĩ ạt-bảo Cp-giải, người sẽ đng vai tr quan trọng trong phi Ca-nhĩ-cư. Khng những l một tu sĩ sống đời cực kỳ khổ hạnh, Milarepa cn l một thi sĩ v một triết gia. ng phối hợp triết học Trung qun tng v Duy thức tng vo quan điểm v cc thực hnh của mnh, nhấn mạnh Khng tnh của mọi vật c thể v bản tnh tuyệt đối của Tm. Trong ại thủ ấn Du gi (Mahamundra yoga), Milarepa đề ra bốn cấp bậc: 1. Thiết lập tm điểm nội tm v thanh tịnh; 2. Chuyển động vượt qu nghĩ v tnh khi niệm, để trải nghiệm trực tiếp thực tại; 3. Tập trung vo một mục đch duy nhất l ci nguyn thể được trải nghiệm trong mọi sự v qua mọi sự. 4. Chung cuộc của thực hnh, khi người qun tưởng v qun tưởng trở nn một v cũng l một, ta vượt qu cả tưởng thực hnh tm linh. Sau khi gic ngộ, mọi đối tượng tch biệt được nhn như những hnh bng đa giỡn, trống rỗng sự hiện hữu cố hữu, đồng thời chng trở thnh “những bằng hữu” tiếp trợ cho những g c thể gip ta đạt tinh tiến. Thời điểm ấy được m tả l khng cn sợ hi sự chết hoặc bất cứ ci g trong cuộc sống. So với triết Ty Trong những điều Milarepa vừa pht biểu, c những điểm tương đồng với Plato khi nh triết học Hi Lạp m tả ci hang trong cuốn Republic (Cộng ho). Khng khc Milarepa, con người được giải phng khỏi những kềm toả từng tri buộc y tới độ bất động trong ci hang ấy. ược tự do, y l mnh ra của hang chan ho nh sng ban ngy, v y nhận ra rằng tất cả những g mnh biết trước đy chỉ l một chuỗi hnh bng bị nh lửa phản chiếu ln vch hang. Một chứng đạo ca của Milarepa Một thnh phần cuả kinh sch Mật tng l Chứng đạo ca của cc ại thnh tựu giả. ể gp phần nếm trải phong vị của chng, như một cch tiếp cận v thăm d qu trnh chứng ngộ, ta hy cng nhau đọc “Bi ca ngựa phng nước đại” của Milarepa, lấy từ cuốn The Life of Milarepa, A New Translation from the Tibetan by Lobsang P. Lhalungpa (bản dịch của Thiện Tri Thức, Milarepa, ại thiền giả một đời thnh Phật của Ty Tạng, Một bản dịch mới từ tiếng Ty Tạng, tt. 240-241, bản in lụa, khng ghi nh xuất bản, Việt Nam, 2000). Con lễ lạy dưới chn Marpa [M-nhĩ-ba] Bi Mẫn, Trong chốn ẩn cư ni non l thn thể ti, Trong ngi cha của lồng ngực ti, Trn cht đỉnh tam gic tri tim ti, Con ngựa tm thức ti phng bay như gi. Nếu ti bắt n, th với thng lọng no ti bắt được? Nếu ti cột n, cy trụ no ti cột được? Nếu n đi, cỏ kh no ti cho n ăn? Nếu n kht, thứ g ti sẽ trộn với nước? Nếu n lạnh, trong những bức tường no ti sẽ cho n tr? Nếu bắt n, ti sẽ bắt n với thng lọng của ci khng do duyn, Nếu cột n, đấy sẽ l cy trụ của thiền định su thẳm. Nếu n đi, ti sẽ nui n bằng lời dạy của lama [lạt-ma]. Nếu n kht, ti sẽ cho n uống ở dng thường hằng chnh niệm. Nếu n lạnh, ti sẽ cho n tr trong những bức tường của tnh Khng. Thắng hm, yn, ti sẽ dng phương tiện thiện xảo v tr huệ. Ti trang bị n với dy rng bất động. Ti sẽ cầm dy cương bằng lực kh trong thn. ứa con của tỉnh gic sẽ cưỡi con ngựa đ. N sẽ mang Bồ đề tm lm nn sắt che đầu. o gip l nghe, tư duy v thiền định. Lại mang khin nhẫn nhục trn lưng. Cầm cy thương ci thấy rốt ro. V bn hng gươm tr tuệ sẵn đeo. Mũi tn nhẫn của thức của cội nguồn nền tảng, ược chuốt thẳng bằng khng hận khng sn. Lại gắn thm lng vũ của bốn tm v lượng. N bịt đầu mũi tn với đầu nhọn nội qun. N tra vo khấc của phương tiện thiện xảo đại bi. Của cy cung của tnh Khng ton khắp. Ngắm nhn sự v bin của bất nhị, N bắn những mũi tn suốt khắp thế gian. Những ai bị bắn trng l những người thnh tn. Ci n giết chnh l sự chấp ng của họ. V như thế, n sẽ hng phục tham i v si m như những kẻ th. N sẽ bảo bọc chng sanh su nẻo như những bạn hữu. Nếu n phng nước đại, n sẽ sống trn những đồng bằng của ại Lạc. Nếu kin tr, n sẽ đi vo hng ngũ của Chư Phật Chiến thắng. Xoay lui, n cắt tiệt gốc rễ sanh tử lun hồi. Xoay tới, n đạt đến cao nguyn của Phật tnh. Cỡi một con ngựa như thế, người ta đạt được sự Sng Tỏ cao nhất. Cc ng c thể so snh hạnh phc cc ng với ci ấy? Trong đy ti khng muốn cht no hạnh phc đời thường”. VI. Thay kết luận Truyền thống tn ngưỡng v phong tục của người Việt rất d dặt, hầu như chẳng đặng đừng, khi đề cập tới yếu tố tnh dục trong sinh hoạt tn gio. Tuy thế, trong chương ny, ở nhiều nơi khng thể trnh, chng ta đ bn tới hoạt động tnh dục như một nghi lễ hiệp nhất trong Mật gio Ấn ộ v như một phương php hnh dung qun tưởng trong Mật tng Phật gio. Một phần v trong Tantra, chủ đề tnh dục c vị tr khc với trong bất cứ triết thuyết Ty phương no, v cũng v n gp phần tạo nn bối cảnh trn đ nổi bật cc chủ đề c mặt ở đ để lm cho mọi hnh động v cảm xc của con người lin quan tới ci nhn tổng thể về thực tại như một ton bộ. Tuy thế, nếu phải chọn lấy một điểm duy nhất để nắm bắt tầm quan trọng của Tantra đối với triết học th đ hẳn l điểm ny. Rằng nếu khng c Mật tng, th c lẽ vẫn mi mi hiện hữu tưởng về con người như một khn giả. Con người ấy nhn ra bn ngoi v cố gắng phn tch thế giới ngoại tại. Tuy thế, với Mật tng, cũng con người khn giả ấy tm cch nhn vo bn trong mnh. N vừa cụ thể ho v khch thể ho cc cảm xc của n, vừa biến n thnh thnh phần của thế giới ngoại tại. V ở giữa ton bộ ci đ, c vẻ bản ng trở nn thất lạc, biến mất. Lc ấy, dường như khng c thực tại, v “ci ti hay lảng trnh v kh nắm bắt” của David Hume khng thể trong cng một lc trở thnh người quan st lẫn thnh phần của thế giới được quan st. Thế nhưng Mật tng hon ton khng dnh dng g tới sự thất lạc bản ng. ối với Mật tng, bản ng v thế giới, cảm xc v kinh nghiệm, đều l thnh phần của một v cng một qu trnh, v giữa hai kha cạnh của qu trnh đ c sự tc động qua lại lin tục. Ở đy, khi mọi hnh dung về linh ảnh bị qut sạch, hnh giả trải nghiệm Khng tnh, khi niệm nền tảng của ại thừa. Khng c ranh giới giữa sự vật ny với sự vật nọ, hoặc giữa tri tim con người với thế giới ngoại tại – tất cả đều tương xm tương nhập v do đ, đều ảnh hưởng hỗ tương. Ngũ độc trở thnh ngũ hảo. Những kht khao thi thc c tnh huỷ diệt, kể cả thm muốn tnh dục m từ viễn cảnh của bản ng giả tạo v hữu hạn c thể dẫn tới khổ no, lc ny từ viễn cảnh của học thuyết Khng tnh, chng c khả năng trở thnh cỗ xe lm cn bằng v ho điệu cc thnh phần bn trong v bn ngoi của thực tại. C lẽ lời cuối cng của chương ny nn dnh cho Lạt-ma Anagarika Govinda (1898-1985), một hnh giả vĩ đại của thế kỷ 20 v l nh văn viết về Phật gio Kim cương thừa. Từ nơi sinh trưởng tại ức, vo cuối thập nin 1920, Govinda đi Tch Lan, thọ giới T kheo thuộc truyền thống Thượng toạ bộ. Qua năm 1931, ng đi theo lời giảng của Phật gio Ty Tạng v sau khi sng lập dng tu Phật gio Ty Tạng hệ Pali (Pali Tibetan Buddhist order), ng sống suốt ba mươi năm tại Bắc Ấn. Kế đ, kể từ thập nin 1960, ng đi vng quanh thế giới để trnh by về Phật gio Ty Tạng cho phương Ty. Trong cuốn Creative Meditation and Multi-Dimensional Consciousness, 1976, London: Allen and Unwin, t.104, (Qun tưởng sng tạo v thức đa chiều kch), ng viết về hiệu ứng của một ci nhn đ biến đổi qua qun tưởng như sau: “Bằng việc nhn thế giới từ ci ti nhỏ b hữu hạn cng cc mục đch v cc thm muốn ph du, chng ta chỉ xuyn tạc v lm mo m thế giới đ. Chng ta biến n thnh nh t cch ly mnh với chnh cc cội nguồn của sự sống. Nhưng khoảnh khắc chng ta trở thnh thật sự v ng bằng cch lm cho bản thn trống rỗng mọi khuynh hướng vị kỷ, mọi kht khao quyền lực, mọi sở hữu v thm muốn, [đ cũng l thời điểm] chng ta ph vỡ bức vch nh t tự tạo của mnh v thức được sự mnh mng v bin của hữu thể chn chnh của mnh”. Lời lẽ ấy đủ để biện minh cho việc xem xt v trnh by rất chi tiết Mật tng trong một cuốn sch viết về triết học. Truyền thống suy tưởng triết học Ty phương vốn xem l tr l một cng cụ thăm d, v Mật tng nu ln cu hỏi c tnh nền tảng rằng liệu việc chỉ sử dụng l tr m thi c thch đng cho nỗ lực nhận thức bản thn v thế giới khng? Mật tng thừa nhận rằng loi người l những thực thể tm l với thể l. ối với n, cc bản năng của con người, kể cả ho thắng v tnh dục, đều l những đặc điểm quan trọng m ta khng thể khng tnh đến, đồng thời chng cũng những năng lượng cần được điều hướng – chứ khng phải diệt tuyệt – để sử dụng trong qu trnh thăng hoa: chng ta chỗi dậy từ v qua ci chng ta đ ng xuống, v lc đ, nhờ minh triết m chng ta biến độc dược thnh tin dược. Ghi ch: y l chương 8 của cuốn ại cương triết học ng phương sắp xuất bản. Tư liệu tham khảo: • Anagarika Govinda, Cơ sở Mật gio Ty Tạng, Như Php Qun, Trần Ngọc Anh dịch, bản in lụa, Việt Nam, khng ghi năm; • Anagarika Govinda, Creative Meditation and Multi-Dimensional Consciousness, London: Allen and Unwin, 1976; • Chn Nguyn & Nguyễn Tường Bch, Từ điển Phật học, Thuận Ho, Huế, 1999; • Don Reisman, Senior editor, Religions of the World, Third Edition, Nxb St. Martins’s Press, New York, 1993; • en.wikipedia.org • Huston Smith, The World’s Religions, Harper, SanFrancisco, Hoa Kỳ, 1958; • Lama Yeshe, Mật gio nhập mn, Lục Thạch dịch, bản in lụa, khng ghi nh xuất bản, Việt Nam, 1999; • Lao Tử & Thịnh L, Từ điển Nho Phật ạo, Văn học, H Nội, 2001; • Lobsang P. Lhalungpa,The Life of Milarepa, A New Translation from the Tibetan by (bản dịch của Thiện • Tri Thức, Milarepa, ại thiền giả một đời thnh Phật của Ty Tạng, Một bản dịch mới từ tiếng Ty Tạng, bản in lụa, khng ghi nh xuất bản, Việt Nam, 2000; • Mel Thompson, Eastern Philosophy, NTC/Contempory Publishing, Hoa Kỳ, 2005; • Một số Từ điển Triết học bằng Anh ngữ; • Nguyễn Lang, Việt Nam Phật gio sử luận, quyển I, Văn Học, H Nội, 1994; • Robert Laffont, Dictionnaire De La Sagesse Orientale, Từ điển minh triết ng phương, L Hiền dịch, • Nxb Khoa học X hộ, H Nội, 1997. • Robert S. Ellwood, Jr., Words of the World’s Religions, Prentice-Hall Inc, London, 1977; • The Oxford Dictionary of World Religions, Oxford University Press, Anh, 1997; • Thch Chơn Thiện bin dịch, Tư tưởng kinh Kim cương v sự lin hệ với Kikya, Bản in lụa, Lạt, 1984; • Thch Minh Chu & Minh Chi, Từ điển Phật học Việt Nam, Khoa học X hội, H Nội, 1991; • Thch Thanh Kiểm, Lược sử Phật gio Ấn ộ, Thnh hội Phật gio TP. Hồ Ch MInh, 1995; • Winh-tsit Chan…, The Great Asian Religions, Collier MacMillan Canada, Toronto, 1969 Source: MẬT T”NG Đ I CƯ NG - Nguy…n Ư›c Last edited by DiemLien; 07-24-2011 at 12:53 AM. |
![]() |
| Thread Tools | |
| Display Modes | |
| |