Threads: , Posts: , Members:
Online:

Go Back   Psyche > Tm Linh, Huyền B > Tủ sch Huyền B, Tm Linh

Reply
 
LinkBack Thread Tools Display Modes
  #1 (permalink)  
Old 07-16-2011, 07:29 PM
YoYo's Avatar
YoYo YoYo is offline
Super Moderator
 
Join Date: Aug 2007
Posts: 141
Sơ lược về L Duyn Khởi

Tiếng Pli của l Duyn khởi hay Duyn sinh l "Paticcasamuppda", cn được dịch l "Ty thuộc Pht sinh", tiếng Anh l "Dependent Origination". Thuyết nầy bao gồm 12 thnh tố, nn cũng được gọi l Thập Nhị Nhn Duyn.

Trong Tăng Chi Bộ, chương 10 Php, kinh số 92, Đức Phật giảng cho ng Cấp C Độc:
"Ở đy, ny Gia chủ Cấp C Độc, vị Thnh đệ tử qun st như sau:
Do ci ny c, ci kia c.
Do ci ny sinh, ci kia sinh.
Do ci ny khng c, ci kia khng c.
Do ci ny diệt, ci kia diệt."
Đ l tm lược l Duyn khởi. Rồi Ngi giảng rộng ra:
"Tức l do duyn v minh, c cc hnh.
Do duyn cc hnh, c thức.
Do duyn thức, c danh sắc.
Do duyn danh sắc, c su nhập.
Do duyn su nhập, c xc.
Do duyn xc, c thọ.
Do duyn thọ, c i.
Do duyn i, c thủ.
Do duyn thủ, c hữu.
Do duyn hữu, c sinh.
Do duyn sinh, c gi, chết, sầu, bi, khổ, ưu, no.
Như vậy, l sự tập khởi của ton bộ khổ uẩn ny."
Tiếp theo, Đức Phật giảng về sự đoạn diệt cc khổ uẩn:
"Do v minh diệt, khng c dư tn, nn cc hnh diệt.
Do cc hnh diệt, nn thức diệt.
Do thức diệt, nn danh sắc diệt.
Do danh sắc diệt, nn su nhập diệt.
Do su nhập diệt, nn xc diệt.
Do xc diệt, nn thọ diệt.
Do thọ diệt, nn i diệt.
Do i diệt, nn thủ diệt.
Do thủ diệt, nn hữu diệt.
Do hữu diệt, nn sinh diệt.
Do sinh diệt, nn gi, chết, sầu, bi, khổ, ưu, no diệt.
Như vậy l ton bộ khổ uẩn ny diệt. y l Thnh l được kho thấy v kho thể nhập với tr tuệ."
Như thế, khi thuyết giảng l Duyn khởi, Đức Phật dạy cho chng ta thấy rằng v v minh v bị m si m sự hiện hữu v khổ đau hiện tại đ pht sinh; do sự diệt tận của v minh, v từ đ i diệt v thủ diệt, m khng cn sự ti sinh no sẽ tiếp theo; v như vậy, tiến trnh hiện hữu được dừng lại, v cng với sự dừng lại ấy, l sự chấm dứt mọi đau khổ.
*
Ở đy, xin trnh by sơ lược tm tắt về cc lin hệ giữa 12 thnh tố của l Duyn khởi như sau:
"V minh duyn hnh": Do v minh (avijj), cc hnh (sankhara) c điều kiện để sinh ra. Hnh l những tư tm sở (cetan) hay ch, đưa đến ti sinh, cn gọi l hnh nghiệp. V minh ở đy chủ yếu l v minh về Tứ Diệu ế, v minh về l nhn duyn, v minh về qu khứ v hiện tại của chng ta.

Do v minh, đi khi chng ta lm những hnh động thiện, nhưng phần lớn chng ta lm những hnh động bất thiện, v đa phần những điều chng ta lm đều bắt nguồn từ tham v sn. Dưới ảnh hưởng của v minh chng ta lm đủ mọi loại hnh động. Thật ra, v chng ta khng biết đu l đng, đu l sai, hoặc chng ta chỉ hiểu chung chung rằng những hnh động thế ny l thiện, những hnh thế kia l bất thiện. V m qung bởi v minh m chng ta thường lm những điều lầm lạc, d rằng đi khi chng ta cũng lm được những việc tốt.

Hai chi phần ny, V Minh v Hnh, thuộc thời qu khứ, v đy l hai yếu tố đ đem chng ta đến thế gian ny. Những hnh động thiện trong qu khứ của chng ta như bố th, tr giới, c những nghĩ tốt đẹp, v.v. l những thiện nghiệp (kusala-kamma), đ gip chng ta sinh ra lm người, c mặt trong thế gian ny.

"Hnh duyn thức": Ty thuộc nơi hnh nghiệp, thiện v bất thiện, chi phần thứ ba khởi sinh, đ l Thức (vinnna), tức ti sinh trong thế gian ny. Thức l thời hiện tại v thuộc nhm quả dị thục. Thức sinh khởi như kết quả của V Minh v Hnh trong qu khứ. Ở đy, Thức khng c nghĩa l tất cả cc loại tm m chỉ l tm tục sinh sau khi chết. Như vậy, khởi đầu của kiếp sống hiện tại ny, chng ta c Kiết Sinh Thức - Thức nối liền - nghĩa l Thức nối liền kiếp sống hiện tại với qu khứ. Thức ti sinh pht khởi, chng ta được ti sinh, đ l l do tại sao ta dng chữ "ti sinh", m khng dng chữ "đầu thai" với nghĩa một linh hồn đi ti sinh. Bởi v khng c một linh hồn bất tử trong quan niệm của đạo Phật.

"Thức duyn danh sắc": Tm khng thể lm việc một mnh, n c một số tm sở (cetasika) phối hợp lm việc chung với n, v v l tm nn n khng thể tồn tại đơn độc, n cần một ci thn vốn l kết quả của những hnh động trong qu khứ. Do vậy, ty thuộc nơi Kiết sinh thức - thức nối liền, chng ta c tm v thn, tức l Danh (nma) v Sắc (rpa). Danh l phần tinh thần, cn Sắc l phần vật chất.

"Danh sắc duyn lục nhập": Do c thn v tm, hay danh v sắc, ta c 6 Căn hay 6 Nhập (yatana). Chng ta c năm căn bn ngoi: nhn, nhĩ, tỷ, thiệt v thn. Cn gọi l "ngũ mn" hay năm cửa. Chẳng hạn qua nhn mn, chng ta tiếp nhận một đối tượng của sự thấy, v qua nhn mn, chng ta bung bỏ đối tượng đ; v thế, con mắt c hai chức năng: thu nhận v bung bỏ. Chữ "căn" được dng ở đy với nghĩa của một "căn cứ", dựa vo đ m tm c thể thực hiện. Căn thứ 6 l căn. Đy l một căn thuộc bn trong, hay nội mn. N khng những chỉ l một căn hay mn, m n cũng cn l dng tiến sinh của chng ta - trong Pli gọi l Bhavanga hay "hữu phần". Chnh dng tiến sinh ny dẫn chng ta đi hết kiếp sống ny đến kiếp sống khc trong vng sinh tử lun hồi.

"Lục nhập duyn xc": Ty thuộc vo 6 căn, ta c Xc (phassa). Xc l sự va chạm hay tiếp xc giữa một đối tượng gic quan bn ngoi với bề mặt của bộ my cảm gic tương xứng, hay giữa căn v cảnh (trần). Ty thuộc nơi năm cửa gic quan (ngũ mn) v căn ( mn), ta c Xc. Chẳng hạn, khi một cảnh sắc v phần nhạy cảm của con mắt (tức nhn căn) nằm trong một khoảng cch thch hợp v c nh sng thch hợp, lc đ, sự tiếp xc giữa căn v cảnh khởi sinh, hnh sắc đ tiếp chạm với phần nhạy cảm của con mắt. Tương tự như vậy với m thanh v nhĩ căn, v.v.

"Xc duyn thọ": V c xc nn ta c cảm gic, như vậy, Thọ (vedan) pht sinh. Khi c sự tiếp chạm với một đối tượng qua căn, ta c cảm thọ. Nếu sự tiếp xc l mềm mại, ta c thể cảm nghe một cảm gic dễ chịu; nếu sự tiếp xc l th nhm, ta cảm thấy một cảm gic kh chịu; hoặc đi khi, ta c một cảm thọ trung tnh, khng khổ khng lạc, v.v.

"Thọ duyn i": V c thọ m i (tanh) khởi sinh, khng c thọ th tham i khng sinh khởi. Khi c cảm thọ dễ chịu - qua thấy, nghe, ngữi, nếm, v.v., tham i, thch th sinh khởi. Cn đối với cc cảm thọ kh chịu th sao? Trong bộ luận Thanh Tịnh ạo, c giải thch: "Một bệnh nhn đang c một cơn đau kinh khủng, c một cảm thọ kh chịu. Lc đ, tham vẫn khởi ln, bởi v người ấy c một ước muốn thot ra khỏi cơn đau đ, muốn thot ra khỏi ci cảm thọ kh chịu đ. Như vậy tham khởi ln bằng hai cch: theo cảm thọ dễ chịu v theo cảm thọ kh chịu".

"i duyn thủ": Một khi i đ sinh th Chấp Thủ (updna) liền theo sau. Sự khc biệt giữa i v Thủ rất r rng: i l tham muốn nhẹ nhng, trong khi Thủ lại l ăn rễ thm su, buộc chặt chng ta vo một ci g đ. Tham tự n th khng dnh mắc, khng tiến đến trạng thi chấp thủ, n chỉ l sự ước muốn hay mong muốn bnh thường. Tuy nhin, với một phm nhn khng gic niệm, tham i liền dẫn theo lng chấp thủ.

"Thủ duyn hữu": V c chấp thủ, nn tạo duyn để tạo hiện hữu. Hữu (bhava) nghĩa l ta đang khởi sự trở thnh, thu thập nghiệp lực mới cho đời sống tương lai. Hữu c hai mặt: nghiệp hữu (kamma-bhava) l hnh động tch lũy của quả dị thục, v sinh hữu (upapatti-bhava) l quả dị thục hướng đến ti sinh. Ni một cch khc, do duyn i v Thủ, chng ta hnh động tạo nghiệp, by giờ l những hnh động hiện tại (l nghiệp hữu), v đồng thời, chng ta đang chuẩn bị cho cuộc ti sinh trong tương lai (l sinh hữu).

Last edited by YoYo; 07-16-2011 at 07:33 PM.
Reply With Quote
  #2 (permalink)  
Old 07-16-2011, 07:29 PM
YoYo's Avatar
YoYo YoYo is offline
Super Moderator
 
Join Date: Aug 2007
Posts: 141
"Hữu duyn sinh": Do bởi những hnh động hay nghiệp hiện tại, chng ta đang chuẩn bị cho lần ti sinh sắp tới, đ l ti sinh hay Sinh (jti), mang nghĩa của sự khởi đầu của kiếp sống tương lai.

"Sinh duyn gi chết": Do ti sinh trong thế gian nn ắt sẽ đưa đến Gi Chết (jar-marana). Jar l tuổi gi, gi một cch dần dần, v rồi, Marana l chết. Tất cả mọi hiện tượng xảy ra như một hệ quả tất nhin. Chng ta đ sinh ra nn phải chịu buồn rầu, bi, khổ, ưu, no, tuyệt vọng, v.v. v chng sẽ hiện khởi như kết quả của việc sinh.
*
Chng ta thấy ở đy c cả thảy 12 chi phần, thường được phn thnh 3 thời: qu khứ, hiện tại, v vị lai. Hai chi V Minh v Hnh thuộc về qu khứ; năm chi: Thức, Danh Sắc, Lục Nhập, Xc, Thọ thuộc hiện tại, xem như l quả dị thục của qu khứ. i, Thủ, Hữu cũng thuộc hiện tại v lm nhn cho tương lai. Sinh v Gi chết thuộc về tương lai, kết quả của những nhn đ gieo trong hiện tại. Từ Sinh đến Gi chết, chỉ c hai chi được đề cập ở thời tương lai; tuy nhin, chng bao hm cả năm chi phần trong nhm quả dị thục hiện tại - từ Thức đến Thọ. Sự kết hợp của năm chi phần ny tạo ra ci gọi l đn ng hay đn b, v chnh năm chi phần ny l ci được sinh ra, gi chết v rồi lại ti sinh, cứ tiếp tục mi mi khng ngừng, do những hnh nghiệp từ qu khứ cũng như trong hiện tại.

Trong quyển sch "Cy Gic Ngộ" (The Tree of Enlightenment), Gio sư Peter Santina phn chia 12 chi phần thnh 3 nhm: 1) nhm tai ch ( trược): v minh, i v thủ; 2) nhm hnh động (nghiệp): hnh v hữu; v 3) nhm khổ đau: thức, danh sắc, lục nhập, xc, thọ, sinh, v gi chết.

Trong nhm thứ nhất, v minh l căn bản. Do v minh m chng ta tham đắm vo cc dục lạc gic quan, vo hưởng thụ, vo những tưởng sai lầm, nhất l tưởng về ci ta độc lập v thường cn. Do vậy, v minh, i v thủ l nguyn nhn của nghiệp (hnh động).

Nhm thứ hai l nghiệp (hnh động), gồm c hnh v hữu. Hnh bao hm những dấu ấn, hay thi quen hnh thnh trong dng tm thức, hay sự tiếp diễn khng ngừng của thức. Những dấu ấn ấy được tạo thnh bởi những hnh động lập đi lập lại từ nhiều kiếp trước, trở thnh thi quen. Những thi quen đ dẫn dắt nhiều hnh động của ta trong hiện tại. Ngoi ra, cn c những hnh động tạo tc trong kiếp sống ny, v được gọi l hữu. Những thi quen vốn pht triển từ nhiều kiếp trước cng với những hnh động tạo tc trong kiếp ny dẫn đến ti sinh với thn ngũ uẩn, rồi gi chết, khổ đau, v.v. Đ l nhm thứ ba.

Khi hiểu được sự vận hnh của l Duyn khởi, ta c thể ph vỡ vng lun hồi sinh tử đ, bằng cch gột bỏ những bất tịnh của tm - l v minh, i v thủ. Một khi cc bất tịnh ny bị loại bỏ, sẽ khng cn hnh nghiệp, v nguồn thi quen cũng khng sanh khởi. Khi những hnh nghiệp ngưng th ti sinh v khổ đau cũng ngưng.
*
Trong Trường Bộ, kinh số 15, ức Phật c dạy ngi Ananda rằng: "Nầy Ananda, gio php Duyn Khởi rất thm su, thật sự thm su. Chnh v khng thng hiểu gio php ny m thế gian giống như một cuộn chỉ rối ren, một tổ chim, một bụi rậm lau lch, v khng thể thot khỏi cc đọa xứ, ci dữ, phải chịu khổ đau trong vng lun hồi sinh tử." Trong một đoạn kinh khc, thuộc Trung Bộ 28, Ngi dạy rằng: "Ai hiểu được l Duyn khởi, người ấy hiểu Php; v ai hiểu được Php, người ấy hiểu l Duyn khởi".

Cho nn, gio l Duyn khởi l một gio l tinh yếu, thm su, quan trọng, khng phải dễ dng thực chứng v thng hiểu. L một phm nhn cư sĩ cn đang tu học, ở đy, chng ti chỉ c thể trnh by tm tắt sơ lược theo kiến giải th thiển của mnh.


Source: Sơ lược về Lý Duyên KhŸi - So luoc ve Ly Duyen Khoi - Đạo Phật Ng y Nay
Reply With Quote
  #3 (permalink)  
Old 07-16-2011, 07:42 PM
YoYo's Avatar
YoYo YoYo is offline
Super Moderator
 
Join Date: Aug 2007
Posts: 141
Php Duyn Khởi Trong Con Mắt Thiền Qun

Duyn khởi với tiếng Pāli ta c như sau: Paticcasamuppāda. Paticca l duyn hay điều kiện, phụ thuộc. Ở trong mười hai chi duyn khởi, th Paticca c nghĩa l tổng hợp v hỗ trợ cc chi phần phụ thuộc nhau để khởi sinh quả. Samuppāda, sam c nghĩa l cng v uppāda l khởi. Samuppāda, c nghĩa l cng sanh khởi. Vậy, paticcasamuppāda c nghĩa l do duyn hỗ trợ cng sinh khởi, nn gọi l duyn khởi.

Tổng Luận
Php Duyn khởi, tiếng Phạn l Pratīya-samutpāda. Pratīya, l sự hướng đến. Nghĩa l ci ny hướng đến ci kia v ci kia hướng đến ci ny. Hn dịch Pratīya l Duyn v Anh dịch l Condition. Samutpāda, c nghĩa l cng sanh khởi. Vậy, Pratīya-samutpāda, c nghĩa l cc duyn cng hỗ trợ, cng lệ thuộc nhau v cng sinh khởi, nn gọi l duyn khởi.

Duyn khởi với tiếng Pāli ta c như sau: Paticcasamuppāda. Paticca l duyn hay điều kiện, phụ thuộc. Ở trong mười hai chi duyn khởi, th Paticca c nghĩa l tổng hợp v hỗ trợ cc chi phần phụ thuộc nhau để khởi sinh quả. Samuppāda, sam c nghĩa l cng v uppāda l khởi. Samuppāda, c nghĩa l cng sanh khởi. Vậy, paticcasamuppāda c nghĩa l do duyn hỗ trợ cng sinh khởi, nn gọi l duyn khởi.

Ở trong Māhyamika, Ngi Nāgārjuna giải thch chữ Pratīya như sau:
Utpadyate pratītyemān itīme pratyayaḥ kīla. (Mādhyamika-Page Rankingātyaya-parīksa).
Nghĩa l, do lm điều kiện cho ci kia sinh khởi, những ci ny người ta gọi l Duyn.
Samutpāda c nghĩa l tập khởi, đồng khởi, sinh khởi, tương khởi, cộng khởi,…

Do những nghĩa trn, m Pratīya - Samutpāda được cc nh Hn dịch l Duyn khởi hay Duyn sinh, tức l sự khởi sinh của vạn php cần phải c điều kiện (pratīya), nếu khng c điều kiện, th cc php khng thể sinh khởi.

Ở trong kinh Tương ưng, đức Phật dạy nghĩa duyn khởi như sau: “Ny cc Tỷ khưu, duyn khởi l g? V minh lm điều kiện cho hnh sinh khởi, hnh lm điều kiện cho thức sinh khởi, thức lm điều kiện cho danh sắc sinh khởi, danh sắc lm điều kiện cho su nhập sinh khởi, su nhập lm điều kiện cho xc sinh khởi, xc lm điều kiện cho thọ sinh khởi, thọ lm điều kiện cho i sinh khởi, i lm điều kiện cho thủ sinh khởi, thủ lm điều kiện cho hữu sinh khởi, hữu lm điều kiện cho sanh sinh khởi, sanh lm điều kiện cho gi chết sầu bi khổ no sinh khởi. Như vậy c sự tập khởi của ton bộ khổ uẩn ầy. Nầy cc Tỷ kheo, đy gọi l duyn khởi”. (S2.I).

Đy l nghĩa duyn khởi được hiểu theo nghĩa của mười hai duyn khởi ở trong cc kinh điển thuộc văn hệ Āgama hay Nikāya. Nghĩa l trong mười hai chi phần duyn khởi, chng cng lệ thuộc v minh v cng hỗ trợ, lệ thuộc với nhau để cng sinh khởi quả ở trong sanh tử.

Trong luận Thuận Chnh L, ngi Chng Hiền đ giải thch nghĩa của Duyn khởi l: “Thử hữu cố bỉ hữu, thử sanh cố bỉ sanh, thị duyn khởi nghĩa”(Thuận Chnh L Luận 25, tr 481b, Đại Chnh 29).

Nghĩa l ci ny hiện hữu th ci kia hiện hữu; v ci ny sinh khởi nn ci kia sinh khởi, đ l nghĩa của Duyn khởi.
Lại nữa, nhn duyn cn c nghĩa như Khng - tnh (Śūnyata), giả danh (prajāpir) v trung đạo (mādhyamā).
Khng-tnh (śūnyata): Tất cả cc php do duyn m khởi, nn khng c một php no gọi l c tự tnh hoặc c tự thể thực hữu.

Bởi vậy, Khng-tnh (śūnyata) l tnh của cc php khng c tự thể thực hữu. Hay ni cch khc, Khng-tnh l tnh duyn khởi của cc php, v tnh duyn khởi của cc php l Khng-tnh (śūnyata). Khng-tnh l tnh phổ biến của vạn php, khng c php no sinh khởi m khng mang tnh chất của Khng-tnh.

Do đ, tnh - khng của vạn php, n siu khng gian v thời gian.

Giả danh (prajāptir): Tất cả cc php do duyn m khởi, nn tự n khng c tn gọi cho chnh n. Sở dĩ gọi n bằng tn ny hay tn khc, đ l gọi theo sự giả định, sự quy ước, gọi theo sự gợi ln để nhận thức.

Lại nữa, gọi l Giả danh, v tn gọi của n chỉ l do nhận thức p đặt v giả định. Cc php đ l do duyn khởi th tự n l sinh động v thường, nn bảo rằng cc php l thực hữu cũng khng chnh xc; m bảo rằng cc php l khng thực hữu cũng khng chnh xc; bảo rằng cc php l đoạn diệt cũng khng chnh xc; bảo rằng cc php l hằng hữu cũng khng chnh xc.

Do đ, cc php được gọi tn chỉ theo giả định, nghĩa l chng được gọi tn l do sự gợi ln của nhận thức (prajāptir).

Trung đạo (mādhyamā): L con đường giữa của sự nhận thức đối với cc php. V cc php do duyn m khởi, nn khng thể gọi chng l thường, bởi lẽ chng lun lun sinh diệt; cũng khng thể bảo chng l đoạn diệt, bởi lẽ php ny diệt th php khc liền sinh, cứ như vậy chng sinh khởi lin tục, cũng khng thể bảo chng l thực hữu, v chng chỉ l một tập hợp khng tự thể; cũng khng thể bảo chng l “v”, v chng tạm thời đang hiện hữu.
Bởi lẽ, cc php do duyn khởi, nn khng thể bảo chng l thường hay đoạn, hữu hay v, đồng nhất hay dị biệt, m chỉ gọi n l Trung đạo.

Sở dĩ gọi n l Trung đạo, v Trung đạo l siu việt, hữu, v, thường, đoạn, lai, khứ, đồng nhất v dị biệt,…

Ở mặt giải thot th Trung đạo khng phải l con đường giữa, m l con đường đi đến Niết bn, chứ khng phải Trung đạo l Niết bn. Trung đạo l con đường đi đến Niết bn, khng bị vướng mắc bởi bất cứ cực đoan no.

Ở mặt gic ngộ, th Trung đạo khng phải l gic ngộ, m l con đường của nhận thức, của hiểu biết để đi đến gic ngộ, khng bị vướng mắc bởi những quan điểm cho rằng, cc php l thường hay l đoạn, l hữu hay l v, l đồng nhất hay l dị biệt…

Ni tm lại, Trung đạo l con đường đi đến Niết bn, khng bị vướng mắc bởi những hnh động cực đoan. V con đường đi đến gic ngộ, khng bị vướng mắc bởi những nhận thức phiến diện.

Trong kinh Đức Phật dạy cho Kaccyana như sau:
“Tất cả l c, ny Kaccāyana, l một cực đoan. Tất cả l khng, l cực đoan thứ hai. Xa la hai cực đoan ấy, ny Kaccāyana, Như Lai thuyết php theo Trung đạo”.

Như Lai thuyết php theo Trung đạo, l thuyết php khng bị vướng mắc vo những quan điểm của nhị nguyn thường tnh. Nghĩa l Như Lai chỉ thuyết php dựa vo sự gic ngộ l duyn khởi m thi.

Ở trong Madhyamikā th ngi Nāgārjuna đ pht biểu thẳng nghĩa duyn khởi như sau: “Ti tuyn bố rằng: Php no m duyn khởi, th php ấy l khng-tnh, php ấy cũng l giả-danh, php ấy cũng l Trung-đạo. = yaḥ pratītya samutpādaḥ śūnyatām tām pracaksmahe, śaprajāptir upādāyapratipat saiva madhyamā”(Mādhyamika-āriyasatya-parīksa).

Như vậy, nghĩa của Duyn khởi cũng l nghĩa của Khng-tnh, Giả danh v Trung đạo. V nghĩa ấy, cũng đ được khai triển ty theo tầm mức gic ngộ của từng trường phi Phật gio.

Tuy nhin, d nghĩa duyn khởi c khai triển su rộng đến mức no đi nữa, th nghĩa căn bản của duyn khởi, c tnh nhất qun trong cc trường phi Phật gio vẫn l:
“Ci ny hiện hữu th ci kia hiện hữu, ci ny khng hiện hữu th ci kia khng hiện hữu”.

Duyn khởi cũng c nghĩa l v thường. Ci g do lệ thuộc vo ci khc m sinh, th ci ấy l v thường. V thường c nghĩa l biến diệt lin tục. Ci nầy sinh l ci kia diệt; ci nầy diệt l ci kia sinh. V chnh ci sinh l ci diệt, chnh ci diệt l ci sinh. Với nghĩa nầy, gio l duyn khởi đ bật ln ngọn đn chnh kiến, khiến cho mọi chủ trương chết l mất hẳn, khng cn bất cứ ci g nữa sau ci chết đều bị rơi rụng hon ton.

Duyn khởi c nghĩa l v ng, v khng c một sự hiện hữu no giữa thế gian tồn tại độc lập m tồn tại trong sự quan hệ nhn duyn. Do quan hệ nhn duyn m sinh khởi. Ci g do quan hệ nhn duyn m sinh khởi, th ci ấy khng c tự thể thực hữu, ci ấy khng c ng thể, ci ấy l v ng. Với nghĩa nầy, gio l duyn khởi đ bật ln ngọn đn chnh kiến, khiến cho mọi chủ trương c một chủ tể sng thế, đọc tồn, hay c một linh hồn hằng hữu sau khi chết, đều bị rơi rụng hon ton.

Duyn khởi c nghĩa l khng. Khng c nghĩa l cc php c sự rỗng lặng ở bn trong. Bản thể của cc php duyn khởi l tnh khng hay rỗng lặng. Do tự thn của cc php l tnh khng, nn chng mới c thể đi tới với nhau v hỗ trợ nhau sinh khởi. Nn Long Thọ ni: “V do c tnh khng, nn mọi php đều thnh; nếu khng c tnh khng, cc php đều chẳng thnh = Dĩ hữu khng nghĩa cố, nhất thiết php đắc thnh; nhược v khng nghĩa cố, nhất thiết tắc bất thnh” (Trung Qun Luận 4, tr 33a, Đại Chnh 30).

Last edited by YoYo; 07-16-2011 at 07:49 PM.
Reply With Quote
  #4 (permalink)  
Old 07-16-2011, 07:44 PM
YoYo's Avatar
YoYo YoYo is offline
Super Moderator
 
Join Date: Aug 2007
Posts: 141
Với nghĩa nầy, gio l duyn khởi đ bật ln ngọn đn chnh kiến, thấy r tnh khng l trung đạo siu việt mọi đối đi nhị nguyn sanh diệt, thường đoạn, hữu v, đồng dị. V thấy r tnh-khng l Niết bn. Tnh ấy khng phải l cc php sanh diệt m cũng khng phải tch rời cc php ấy. Tnh ấy ngay nơi cc php sinh diệt m rỗng lặng v ngay nơi sanh tử m thể chứng Niết bn.

Ấy l nghĩa su thẳm, vi diệu, siu l luận của duyn khởi.

Nội dung
Sự sinh khởi của tất cả php, kể từ thế giới khch quan đến thế giới nội tại, đều do nhn duyn quan hệ với nhau m c sự sinh khởi của tất cả php.
Theo sự phn tch của cc nh Phật học Luận tạng, nhn c nhiều loại như sau:
1- Nhn c hai loại gồm: Năng sinh nhn v phương tiện nhn. Năng sinh nhn l nhn chnh sinh khởi quả, nn cũng gọi l chnh nhn, cũng gọi l tập nhn, đồng loại nhn,... Phương tiện nhn l nhn gin tiếp của chnh nhn hay của năng sinh nhn, cũng cn gọi l liễu nhn hay duyn nhn,...

2- Nhn c năm loại gồm: - Sinh nhn. – Y nhn. - Lập nhn. – Tr nhn v Dưỡng nhn.
Sinh nhn l nhn c khả năng sinh khởi quả. Y nhn l nhn lm nơi nương tựa cho quả sinh khởi. Tr nhn l nhn c khả năng duy tr sự tồn tại lin tục của quả. Dưỡng nhn l nhn c khả năng nui lớn quả. (Tham khảo Đại tỳ b sa 3, Đại Chnh 27; Cu x luận, Đị Chnh 29).

3- Nhn su loại gồm: - Năng tc nhn. – Cu hữu nhn. - Đồng loại nhn. – Tương ưng nhn. - Biến hnh nhn. - Dị thục nhn.
- Năng tc nhn, tiếng Phạn l kāraṇahetu. Kāraṇa c nghĩa l tc động hay c khả năng lm cho sinh khởi. Ấy l nhn c khả năng tc động lm sinh khởi quả. Nhn nầy c hai loại l dự lực hay hữu lực v bất chướng hay v lực. Nhn sinh khởi quả, do sự hỗ trợ của ci khc, v n thuộc về php hữu vi, nn gọi l dự lực hay hữu lực. Nhn sinh khởi quả khng bị chướng ngại, n bao gồm cả php hữu vi v v vi. Nn, nhn nầy bao gồm cả cc php hữu vi v v vi. Cc php thuộc về hữu vi hay v vi đều c khả năng trở thnh năng tc nhn.
- Cu hữu nhn, cn gọi l cộng hữu nhn hay cọng sinh nhn, tiếng Phạn l sahabhūhetu. Sahabhū c nghĩa l cng hiện hữu hay cng trở thnh. Ấy l nhn đồng thời, nghĩa l do cc php đồng thời c mặt lm nhn để hỗ dụng cho nhau, khiến cho nhn quả mang tnh đồng thời. Nn, đối với cu hữu nhn, th nhn l quả v quả l nhn. Nhiều nhn cng hiện hữu để tạo thnh một kết quả.
- Đồng loại nhn, cũng gọi l tự phần nhn, tự chủng nhn, tiếng Phạn l sabhāgahetu. Sabhāga c nghĩa l đồng loại. Ấy l nhn c khả năng duy tr tnh đồng loại. Nghĩa l nhn c khả năng sinh khởi quả v quả đồng loại với nhn. Nghĩa l nhn người th sinh ra con người; nhn sc vật th sinh ra sc vật. Nghĩa l nhn no quả nấy.
- Tương ưng nhn, tiếng Phạn samprayuktahetu. Samprayukta c nghĩa l cng nhau thch ứng. Ấy l nhn c khả năng hỗ trợ v tương ứng với nhau. Nghĩa l tm v cc php thuộc về tm hỗ trợ v tương ứng đồng thời, đồng một chỗ nương tựa, đồng điều kiện hỗ trợ với nhau, đồng hnh tướng với nhau v đồng sự kiện với nhau để sinh khởi quả.
- Biến hnh nhn, cũng gọi l nhất thiết biến hnh nhn, tiếng Phạn l sarvatragahetu. Sarvatraga c nghĩa l vận hnh cng khắp. Nghĩa l nhn c khả năng sinh khởi cc loại phiền no bao gồm hết thảy php nhiễm .
- Dị thục nhn, tiếng Phạn l vipākahetu. Vipāka tiền tố từ l vi v căn của n l pāk, c nghĩa l nấu chn. Nghĩa l nhn khi đ đến thời điểm chn muồi th nhn v quả khc nhau. Nhn sinh khởi, nhưng phải trải qua một thời gian khc mới sinh khởi quả, nhn v quả khc thời, nn gọi l dị thục nhn. Nhn v quả dị loại. Nghĩa l nhn l thiện hay c m quả l v k, gọi l dị thục nhn. Nhn l thiện m quả l vui hay nhn l c m quả l khổ hay nhn l thiện hay c m quả l v k, đều gọi l dị thục nhn. Nhn v k l nhn khng thuộc về thiện hay c; quả v k l quả khng thuộc về khổ hay vui. (Tham khảo Cu x luận 6, Đại Chnh 29; Pht tr luận 1, Đại Chnh 26; Đại tỳ b sa 16 -21, Đại Chnh 29; Tạp a hm tm luận 2, Đại Chnh 28).

4- Nhn mười loại gồm: - Ty thuyết nhn, quan đi nhn, khin dẫn nhn, sinh khởi nhn, nhiếp thụ nhn, dẫn pht nhn, định biệt nhn, đồng sự nhn, tương vi nhn, bất tương vi nhn.
- Ty thuyết nhn l nhn thuộc về ngn ngữ, dng n để diễn tả sự vật, nn gọi l ty thuyết nhn. Nhn nầy thiết lập dựa vo ngn ngữ. Tc nhn của ngn ngữ l tầm, tứ hay tưởng.
- Quan đi nhn l nhn do quan hệ v đối đi với ci khc m sinh khởi. V dụ, chn l quan đi nhn của đi. V sao? V ci đi do quan hệ v đối đi với chn m sinh khởi. Nn, chn l quan đi nhn của ci đi hay của hnh động đi. Quan đi nhn do dựa vo sự lnh thọ m thiết lập.
- Khin dẫn nhn l nhn thuộc về chủng tử. Do lấy chủng tử lm nhn, khiến cho nhn c khả năng dẫn sinh tự quả thuần thục cho chnh n ở trong tương lai xa. Nhn nầy dựa vo tập kh để thiết lập.
- Sinh khởi nhn l nhn c khả năng sinh khởi tự quả cho chnh n ở tương lai gần. Nhn nầy dựa vo chủng tử thuần thục m thiết lập.
- Nhiếp thụ nhn l nhn bao gồm cả chủng tử v cc duyn tương nhiếp với nhau m sinh khởi quả. Nhn nầy dựa vo v gin diệt, cc căn, đối tượng của cc căn, tc dụng, sĩ dụng v chn thật m thiết lập.
- Dẫn pht nhn l nhn c khả năng sinh khởi quả đồng loại. Nghĩa l cc chủng tử thiện, c, v k c khả năng dẫn sinh tự quả đồng loại v c khả năng dẫn sinh nhn của cc hạnh th thắng v v vi. Nhn nầy l do dựa vo chỗ ty thuận m thiết lập.
- Định biệt nhn cũng cn gọi l định dị nhn l nhn c khả năng sinh khởi tự quả nhất định cho chnh n khng tạp loạn. Nhn nầy l do dựa vo cng năng sai biệt của cc php m thiết lập.
- Đồng sự nhn l nhn v quả đồng sự với nhau ha hợp lm một. Nhn nầy dựa vo sự ha hợp m thiết lập.
- Tương vi nhn l nhn sinh khởi sự tri ngược, nghĩa l do tnh chất tri ngược của duyn, khiến trở ngại sự sinh khởi quả hay trở ngại đối với sự sinh khởi của cc php. Nhn nầy l do dựa vo chướng ngại m thiết lập.
- Bất tương vi nhn l nhn c khả năng sinh khởi quả m khng bị bất cứ sự trở ngại no, nghĩa l nhn thuận lợi cho sự sinh khởi quả. Nhn nầy l do dựa vo chỗ khng chướng ngại m thiết lập. (Tham khảo Du gi sư địa luận 5, Đại Chnh 30; Đại tr độ luận 32, Đại Chnh 25; Hiển dương thnh gio luận 18, Đại Chnh 31; Thnh duy thức luận 2 -8, Đại Chnh 31).

Mười nhn nầy, ta cũng c thể tham khảo thm ở Bồ tt địa tr kinh v một số kinh luận khc nữa, ở đy khng phiền trch dẫn.

Nhn phải c duyn tc động, hỗ trợ, th nhn mới sinh khởi quả. Duyn c bốn loại như sau:

Duyn c bốn loại gồm: Nhn duyn, Đẳng v gin duyn, Sở duyn duyn v Tăng thượng duyn.

Nhn duyn (pratyayāhetu): Tất cả php kể từ thế giới nội tại đến thế giới khch quan, khng c sự sinh khởi no độc lập ngoi sự quan hệ nhn duyn.

Nhn (hetu) l năng lực tc động tự nội; Duyn (pratīya) l điều kiện gip đỡ từ ngoại, để cho năng lực tc động tự nội ấy được sinh khởi v hnh thnh. Nhn duyn trong nghĩa của bốn duyn nầy, th nhn cũng chnh l duyn v duyn cũng chnh l nhn. V nhn được hnh thnh từ duyn, nn nhn ấy cũng chỉ l một trong những thnh phần của duyn, nn gọi l nhn duyn.

Lại nữa, nhn duyn l chỉ cho năng lực tự sinh ra quả cho chnh n. Nhn l chủng tử nội hm. Duyn l mặt hiện hnh của chủng tử. Chủng tử khởi sinh hiện hnh v hiện hnh hun tập thnh chủng tử. Chủng tử thiện, c, v k từ A lại da thức m chuyển hiện qua bảy thức gồm nhn, nhĩ, tỷ, thiệt, thn, v mạt na v cũng từ nơi bảy thức nầy m hun tập lại thnh chủng tử. Sự khởi hiện v hun tập; sự hun tập v khởi hiện tương quan giữa A lại da thức v cc thức như vậy, gọi l nhn duyn.

Đẳng v gin duyn (Anantara-pratīya): Duyn nầy cn gọi l Thứ đệ duyn, nghĩa l tất cả cc php lm nhn, lm duyn cho nhau một cch lin tục, khng bị gin cch. Hay ni khc, php trước lm nhn cho php sau, php sau lm duyn cho php trước, cc php cứ tuần tự lm nhn, lm duyn cho nhau như vậy m sinh khởi lin tục. Do đ, gọi l Đẳng v gin duyn hay l Thứ đệ duyn.

Last edited by YoYo; 07-16-2011 at 07:51 PM.
Reply With Quote
  #5 (permalink)  
Old 07-16-2011, 07:45 PM
YoYo's Avatar
YoYo YoYo is offline
Super Moderator
 
Join Date: Aug 2007
Posts: 141
Lại nữa, trong cc php tương quan sinh diệt lin tục, php trước diệt, php sau sinh, ci trước diệt ci sau sinh, tm niệm trước diệt, tm niệm sau sinh, chng lin tục với nhau khng hề gin đoạn. V tuy chng sinh diệt c trước sau, nhưng thể v dụng của chng vẫn đồng đẳng như nhau khng gin đoạn, nn gọi l đẳng v gin duyn.

Sở duyn duyn (Alambanapratītya): Nghĩa l Duyn v Sở duyn. Duyn l pratītya v Sở duyn, tiếng Phạn l Alambana. Alambana đi từ động từ căn l Lam, c nghĩa l leo, vin vo, dựa vo, nương vo, vướng vo.

Như vậy, Sở duyn hay Alambana l đối tượng để cho ci khc dựa vo. Sở duyn l m chỉ cho cảnh vật được biến tợ bởi tm v thức. Những cảnh vật được biến tợ ny lại lm duyn để cho tự thức khởi sinh. Do đ, gọi l Sở duyn duyn

Lại nữa, sở duyn (Alambana) l chỉ cho đối tượng bị nhận thức hay thế giới khch quan. Cn chữ duyn (pratītya) l m chỉ cho chủ thể năng nhận thức hay thế giới nội tại. Thế giới khch quan lm điều kiện để cho thế giới nội tại khởi sự phn biệt.

Sở duyn duyn nầy c hai loại gồm: Thn sở duyn duyn v sơ sở duyn duyn. Theo cc nh Duy thức học, th thn sở duyn duyn l chỉ cho Kiến phần của thức A lại da, v n l thể năng duyn v la kiến phần tức l thể năng duyn m c khả năng tnh lường, gọi l sơ sở duyn duyn. (Thnh duy thức luận 7, tr 40c, Đại Chnh 31).

Ni gọn, ci no c khả năng dẫn sinh sự phn biệt, v sự phn biệt ấy mang ảnh tượng tương tợ với chng th ci ấy gọi l duyn v sở duyn, hay gọi l sở duyn duyn (Alampanapratītya).

Tăng thượng duyn (Adhipapeyampratīya): Duyn nầy l duyn tăng thm sự sinh khởi cho cc php một cch nhanh chng từ nhn đến quả.

Tăng thượng duyn gồm c thuận v nghịch:

Thuận duyn, l duyn hỗ trợ v tc động một cch tch cực để cho cc php sinh khởi một cch nhanh chng từ duyn đến quả.

Nghịch duyn, l duyn lm đối khng sự sinh trưởng của nhn. Mọi php c thể sinh khởi, tồn tại hay hủy diệt đều lệ thuộc vo bốn duyn ny. Ở trong bốn duyn ny th Sở duyn duyn, Tăng thượng duyn, Đẳng v gin duyn l biệt tướng, cn Nhn duyn l tổng tướng. Nhn duyn c thể bao gồm hết cả cc duyn cn lại. Tuy nhin, một số nh Phật học Đại thừa cho rằng, sự sinh khởi của sắc php v chủng tử chỉ cần c hai duyn l nhn duyn v tăng thượng duyn. V sao? V sắc php v chủng tử khng phải l php duyn lự, nn khng cần đến Sở duyn duyn. Lại nữa, sắc php v chủng tử do nhiều loại cng chuyển khởi, nn khng c sự đồng đều trước sau, nn khng c Đẳng v gin duyn. (Tham khảo Đại tỳ b sa luận 21, Đại Chnh 27; Du gi sư địa luận 5, Đại Chnh 30; Hiển dương thnh gio luận 18, Đại Chnh 31; Thuận chnh l luận 18, Đại Chnh 29; Thnh duy thức luận liễu nghĩa đăng 6, Đại Chnh 43; Đại thừa nghĩa chương 31, Đại Chnh 44).

Ngoi duyn bốn loại, cn c hai mươi bốn duyn. Hai mươi bốn duyn nầy thuộc về Phn biệt Thượng tọa bộ, ở trong Thanh Tịnh Đạo Luận, ta c như sau:
- Nhn duyn: Nhn l căn để hay gốc rễ v duyn l điều kiện căn để, điều kiện gốc. Nhn duyn lm điều kiện gốc cho hết thảy mọi điều kiện hay hết thảy mọi duyn, v vậy m gọi l nhn duyn.
- Sở duyn duyn: Một php trợ gip bằng cch lm đối tượng để cho php khc duyn vo, nn gọi l sở duyn duyn.
- Tăng thượng duyn: Ấy l duyn tăng thượng. Duyn tăng thượng c hai loại gồm cu sanh v sở duyn. Cu sanh tăng thượng l duyn tăng thượng cng c mặt sanh khởi đồng thời. Sở duyn tăng thượng l duyn tăng thượng đặt vo nơi một php m từ nơi php ấy, php khc lại sinh khởi.
-V gin duyn: Ấy l duyn hỗ trợ lin tục. Nghĩa l php no lm điều kiện để sinh khởi tiếp tục tương ứng với n, gọi l v gin duyn.
-Đẳng v gin duyn: Ấy l duyn hỗ trợ cho cc php sinh diệt lin tục, php diệt trước v php sinh sau, hay niệm trước diệt, niệm sau sinh đồng thể v dụng với nhau. Theo Buddhaghoṣa, th đẳng v gin duyn v v gin duyn chỉ khc nhau về từ ngữ m khng khc nhau về nghĩa. (Visuddhi Magga – Buddhaghosa = Thanh tịnh đạo luận – Phật m, Thch nữ Tr Hải dịch, 899, cha Php vn tại Pomana. USA, Ấn hnh 1995).
- Cu sinh duyn: Ấy l duyn đồng thời sinh khởi. V như ngọn đn v nh sng. Ngọn đn vừa c mặt l nh sng tức th c mặt với ngọn đn. nh sng v ngọn đn cng sinh khởi một lc, khng c trước sau. Sự sinh khởi như vậy, gọi l cu sinh duyn.
- Tương hỗ duyn: Ấy l cc duyn gip nhau sinh khởi. V như ci kiềng đứng vững l nhờ ba chn của kiềng hỗ trợ nhau. Ba chn kiềng hỗ trợ cho ci kiềng đứng vững, gọi l tương hỗ duyn.
- Sở y duyn: Ấy l duyn mạnh lm đối tượng y chỉ cho ci khc nương tựa để sinh khởi.
- Y chỉ duyn: Ấy l duyn y chỉ. Nghĩa l duyn lm chỗ nương tựa, y chỉ v nng đỡ cho ci khc sinh khởi. V như quả đất đối với thảo mộc v con người.
- Tiền sinh duyn: Ấy l duyn khởi ln trước lm điều kiện cho cc php duyn vo để sinh khởi. V như nhn căn l tiền sinh duyn của sắc trần. V cc đại chủng l tiền sanh duyn của nhn căn,...
- Hậu sinh duyn: Ấy l duyn sinh khởi về sau, lm duyn cho tiền sanh duyn. V như cy cối trồng trước, sau đ bn phn. Nhờ bn phn m cy cối trồng trước đ xanh tươi. Như vậy hậu sanh duyn lm duyn cho tiền sanh duyn.
- Tu tập duyn: Ấy l duyn lặp đi, lặp lại nhiều lần.
- Nghiệp duyn: Ấy l duyn hỗ trợ bằng sự can thiệp v tc động của tm .
- Dị thục duyn: Ấy l duyn hỗ trợ sự an tịnh hay sự hỗ trợ tự nhin cho ci khc sanh, khng cần sự nỗ lực.
- Thực duyn: Ấy l duyn hỗ trợ thức ăn cho cc php hữu sắc v v sắc. V như bốn loại thực phẩm đều l thực duyn cho cc php thuộc về sắc v v sắc.
- Căn duyn: Ấy l duyn do cc căn hỗ trợ m sinh khởi. V như nhn căn lm duyn cho nhn thức sinh khởi,...v nhn căn chỉ l điều kiện giới hạn cho nhn thức sinh khởi, nn gọi l căn duyn.
- Đạo duyn: Ấy l duyn do cc chi phần của đạo lm điều kiện để cho cc php tương ưng sinh khởi, nn gọi l đạo duyn.
- Tĩnh lự duyn: Ấy l duyn do cc chi phần của thiền lm điều kiện để thiện php sinh khởi- Cc chi phần của thiền gồm: Tầm, tứ, hỷ, lạc, ưu, xả v nhất tm. Cc thiền chi nầy lm điều kiện để cho cc thiện php sinh khởi, nn gọi l tĩnh lự duyn.
- Tương ứng duyn: Ấy l duyn hỗ trợ khiến cho php thuộc về một căn tương ứng với một trần no đ sinh khởi. V như nhn căn tương ứng với sắc trần, khiến nhn thức hay ci thấy sinh khởi,...
- Bất tương ứng duyn: Ấy l duyn khng tương ứng. Bất cứ php no lm duyn khởi cho cc php khng đồng loại, đều gọi l bất tương ứng duyn. V như cc yếu tố sắc uẩn (vật chất) lm điều kiện cho cc yếu tố thuộc tm uẩn (tinh thần) sinh khởi hay hủy diệt, hoặc cc yếu tố tm uẩn (tinh thần) lm điều kiện cho cc yếu tố thuộc về sắc uẩn (vật chất) sinh khởi hay hủy diệt, đều gọi l bất tương ứng duyn.
- Hữu duyn: Ấy l duyn yểm trợ lm cho ci khc hiện hữu. V dụ đối với thn năm uẩn, th cc php thuộc về sắc uẩn, chng lm duyn yểm trợ cho nhau v gip nhau hiện hữu, gọi l hữu duyn; cc uẩn thuộc về tm hay v sắc như thọ uẩn, tưởng uẩn, hnh uẩn v thức uẩn, chng tương tợ cho nhau v gip nhau hiện hữu, gọi l hữu duyn.
- Phi hữu duyn: Ấy l duyn phi hữu. Nghĩa l bất cứ php v sắc no trước đ chấm dứt lm điều kiện cho php v sắc ở sau khởi ln, gọi l duyn phi hữu.
- Khứ duyn: Ấy l duyn ly khứ. Duyn yểm trợ bằng cch biến mất. Nghĩa l tm qu khứ biến mất để lm duyn cho tm hiện tại c mặt, gọi l khứ duyn.
- Bất khứ duyn: Ấy l duyn khng biến mất. Khng biến mất để trợ duyn, nn gọi l bất khứ duyn hay l duyn yểm trợ bằng cch khng rời bỏ qu khứ.

Last edited by YoYo; 07-16-2011 at 07:54 PM.
Reply With Quote
  #6 (permalink)  
Old 07-16-2011, 07:46 PM
YoYo's Avatar
YoYo YoYo is offline
Super Moderator
 
Join Date: Aug 2007
Posts: 141
Phương Php Qun Chiếu Duyn Khởi

Đối với php mười hai duyn khởi, Kinh v Luận dạy ta thực hnh hai php qun. Một l lưu chuyển v hai, l hon diệt.
-Qun chiếu lưu chuyển: Thực tập phương php qun chiếu nầy l để thấy r nguyn l duyn khởi: “Ci nầy sinh, th ci kia sinh”. Nghĩa l “v minh sinh khởi th hnh sinh khởi,...”. Nn, ta qun chiếu để thấy r sự lưu chuyển trong mười hai chi duyn khởi lin hệ đối với đời sống của ta trong hiện tại; trong ba đời v v thỉ.
- Qun chiếu sự lưu chuyển v hiện khởi của mười hai nhn duyn trong từng niệm hiện tiền:
Khi đối cảnh, tm ta khng c gic tỉnh, v minh vọng khởi, khiến ta khng thấy r đối tượng sinh khởi từ nhn duyn v trong nhn duyn c nhn v c quả; Trong quả c nhn v trong nhn c quả.

Khi một niệm khng tỉnh gic hay thiếu tỉnh gic, th v minh sinh khởi. Một niệm khng tỉnh gic lm nhn, lm duyn cho v minh sinh khởi. V minh đ sinh khởi, th n lại lm nhn, lm duyn cho hnh sinh khởi; hnh đ sinh khởi, th n lại lm nhn, lm duyn cho thức sinh khởi; thức đ sinh khởi, th n lại lm nhn, lm duyn cho danh sắc sinh khởi; danh sắc đ sinh khởi, th n lại lm nhn, lm duyn cho lục nhập sinh khởi; lục nhập đ sinh khởi, th n lại lm nhn, lm duyn cho xc sinh khởi; xc đ sinh khởi, th n lại lm nhn, lm duyn cho thọ sinh khởi; thọ đ sinh khởi, th n lại lm nhn, lm duyn cho i sinh khởi; i đ sinh khởi, th n lại lm nhn, lm duyn cho thủ sinh khởi; thủ đ sinh khởi, th n lại lm nhn, lm duyn cho hữu sinh khởi; hữu đ sinh khởi, th n lại lm nhn, lm duyn cho sanh sinh khởi; sanh đ sinh khởi, th n lại lm nhn, lm duyn cho lo tử, ưu bi khổ no sinh khởi.

Qun chiếu để thấy r mười hai chi phần của nhn duyn, nương nhau sinh khởi lin tục, khng gin đoạn bởi niệm trước v niệm sau như vậy, gọi l qun chiếu mười hai chi phần duyn khởi ngay trong từng niệm hiện tiền. Niệm trước lm nhn duyn cho niệm sau sinh khởi, niệm sau lại lm nhn duyn cho niệm sau nữa sinh khởi, cứ như vậy m vọng niệm lin tục sinh khởi ở nơi dng chảy tm thức của ta.
Thực tập php qun nầy, ta ch đến chất liệu niệm v gic ở nơi tm ta. V duy tr niệm v gic ấy lun lun c mặt trong hiện tiền, để niệm được thăng tiến thnh chnh niệm v gic được thăng tiến thnh chnh gic. Niệm v gic c mặt hiện tiền, th v minh khng duyn vo đu để sinh khởi.

V minh khng sinh khởi, th cc chi phần của v minh khng dựa vo đu để sinh khởi, khiến cho cc khổ uẩn trong sinh tử chấm dứt v Niết bn c mặt.
- Qun chiếu sự lưu chuyển v hiện khởi của mười hai nhn duyn lin hệ ba đời:

Nhn su vo trong một niệm của ta, ta thấy c đầy đủ cả mười hai chi phần duyn khởi v c đủ cả ba thời gian qu khứ, hiện tại v vị lai. Nghĩa l trong v minh c đầy đủ cả mười một chi phần kia, v do trong v minh c cả mười một chi phần kia, nn chng mới lm nhn, lm duyn cho v minh sinh khởi v cng sinh khởi với v minh. V vậy, trong v minh khng c chủ thể, khng c ng thể m v minh sinh khởi l do nhn duyn cng tc động. V ngay trong một niệm duyn khởi của ta cũng bao gồm cả ba đời vị lai, hiện tại v qu khứ. Niệm chưa đủ duyn để khởi l vị lai; cng đủ duyn để khởi l hiện tại; sau khi niệm đ khởi lại biến diệt l qu khứ. Nn, vị lại, hiện tại v qu khứ đều c mặt ngay trong một niệm hiện tiền. Một người thấy hiện tiền m khng thấy trong một niệm hiện tiền c cả vị lai v qu khứ, th khng phải l người thấy được php duyn khởi xuyn suốt.

- Qun chiếu sự lưu chuyển v hiện khởi của mười nhn duyn từ v thỉ đến v chung:

V minh l duyn khởi, nn n khng c khởi điểm cho n, nn gọi l v thỉ v n cũng khng c điểm cuối cng cho n, nn gọi l v chung. Mười hai chi phần duyn khởi quan hệ với nhau được xem như l một vng trn m khng phải l một được thẳng. Nn, tự thn của v minh l v thỉ v v chung. Nghĩa l ci nầy diệt th ci kia sinh, sinh v diệt cng c mặt trong nhau lm nhn, lm duyn hỗ trợ nhau sinh diệt tương tục v thỉ v v chung.

Lục đạo chng sanh do đu m c? Do nghiệp m c. Nghiệp do đu m c? Nghiệp c l do hnh duyn với v minh m sinh khởi. V minh do đu m c? Do duyn vo bất gic m vọng niệm khởi động, cc phiền no từ đ m sinh khởi, nghiệp lin hệ đến phiền no m chiu cảm nn, y bo v chnh bo trong lục đạo chng sanh.

Theo cc nh Phật học Đại thừa phn tch, th v minh trong mười hai duyn khởi thuộc về v minh chi mạt m khng phải l v minh căn bản. Căn bản v minh cn gọi l v thỉ v minh. V thỉ v minh, chnh l tm bất gic, m vọng. Chnh tm nầy lin hệ với nghiệp v nghiệp lin hệ với tm bất gic, m vọng nầy, m khởi sinh sự sai th vạn biệt của thế giới v chng sanh. Thế giới v chng sanh do nghiệp lin hệ với căn bản v minh nầy, m chiu cảm nn thế giới sinh diệt của chng sanh từ v thỉ cho đến v chung.

Qun chiếu php duyn khởi lưu chuyển nầy thnh tựu, khiến cho những hạt giống t kiến về hữu thần, v thần, chấp ng, chấp php hon ton nơi ta bị rơi rụng, đưa tm trở lại với trạng thi bnh lặng v gic tỉnh hon ton.
- Qun chiếu hon diệt: Thực tập php qun nầy l để thấy r nguyn l duyn khởi: “Ci nầy diệt th ci kia diệt”. Nghĩa l “v minh diệt, th hnh diệt”. Sự hủy diệt cc chi phần ở trong mươi hai duyn khởi lin hệ đến đời sống của ta c hai cch. Một l diệt tận v minh chi mạt, khiến cho cc chi phần trong mười hai duyn khởi đều bị diệt tận; hai l diệt tận v minh căn bản, khiến cho v minh chi mạt v những g lin hệ đến v minh đều bị diệt tận.
- Phương php qun chiếu v diệt tận chi mạt v minh:

Chi mạt v minh khng tự c, n c l từ nơi tm m hoặc. i thủ hữu l chất liệu nui dưỡng v minh v kế thừa v minh. V vậy, muốn diệt tận chi mạt v minh, th phải diệt tận i thủ hữu. i thủ hữu khng tự c, chng do duyn vo xc v thọ m sinh khởi. Xc v thọ khng tự c, chng do su căn v su trần duyn vo nhau m sinh khởi. Su căn duyn vo danh v sắc m sinh khởi. Danh v sắc, duyn vo thức m sinh khởi. Thức duyn vo v minh v hnh m sinh khởi.

Nn, muốn diệt tận chi mạt v minh, th ta phải diệt tận i thủ v hữu. Muốn diệt tận i thủ v hữu, ta phải biết phng hộ su căn qua giới, nghĩa l phng hộ v đnh chỉ i nhiễm ngay ở nơi cc căn tiếp xc với cc trần. V ta phải c niệm hay gic ngay khi su căn tiếp xc với su trần, như vậy l ta phng hộ su căn khi tiếp xc với su trần qua định. V khi su căn tiếp xc với su trần, ta c gic v chiếu để thấy r su căn hay su trần v su thức đều do duyn khởi, nn chng l v thường, khng c ng tnh, khng phải l ta, khng phải l của ta, khiến cho mọi hạt giống chấp ng v chấp php lin hệ chi mạt v minh nơi tm ta đều bị yếu dần v chng bị phng hộ v đnh chỉ bởi giới, bị nhiếp phục bởi định, bị chuyển ha v qut sạch bởi tuệ.

V vậy, muốn hủy diệt v minh, trước hết ta phải hủy diệt i thủ v hữu. Muốn hủy diệt i thủ v hữu, ta phải biết phng hộ, nhiếp phục v hủy diệt chng qua giới, định v tuệ. Ty theo mức độ phng hộ, nhiếp phục v hủy diệt đối với i thủ hữu qua giới định tuệ m cc chi phần của đạo lộ giải thot như chnh kiến, chnh tư duy, chnh ngữ, chnh nghiệp, chnh mạng, chnh tinh tấn, chnh niệm, chnh định, xuất hiện trn tm.

Last edited by YoYo; 07-16-2011 at 07:55 PM.
Reply With Quote
  #7 (permalink)  
Old 07-16-2011, 07:46 PM
YoYo's Avatar
YoYo YoYo is offline
Super Moderator
 
Join Date: Aug 2007
Posts: 141
Như vậy, muốn đoạn trừ chi mạt v minh, ta phải nhiếp phục i thủ hữu qua sự phng hộ su căn, khi su căn tiếp xc với cc đối tượng tương ứng. i thủ hữu bị giới định tuệ nhiếp phục ngay ở nơi st na của tm hiện tiền, th chi mạt v minh cũng sẽ bị giới định tuệ nhiếp phục v hủy diệt trong những st na tm tiếp theo.
- Phương php qun chiếu v diệt tận căn bản v minh:
Căn bản v minh l do duyn vo tm bất gic m vọng khởi. Bất gic nghĩa l khng tỉnh gic. V minh l khng hiểu r chn l, theo cc kinh điển thuộc văn hệ A hm, giải thch rằng, v minh l trạng thi của tm m qung khng thấy r php Tứ thnh đế. (Đại bản kinh Trường a hm 1, Đại Chnh 1).

Luận Thnh duy thức phn chia v minh c hai loại gồm: V minh chủng tử v v minh hiện hnh. V minh chủng tử l v minh ngủ ngầm ở trong tng thức, nn n cũng cn gọi l ty min v minh. Hiện hnh v minh l v minh tri buộc chng sanh ở trong sanh tử hay thế giới m lầm, v vậy n cũng cn gọi l triền v minh. (Thnh duy thức luận 8 9, Đại Chnh 31).

Căn bản v minh, ở Kinh Thắng man gọi v thỉ v minh trụ địa. Loại v minh nầy l gốc rễ pht sinh hết thảy phiền no, chỉ c tuệ gic của Phật mới đoạn trừ hết sạch loại v minh nầy. (Thắng man kinh bảo khốt, Đại Chnh 12).

Luận Đại thừa khởi tn cho rằng, căn bản v minh cũng cn gọi căn bản bất gic, ấy l niệm bất gic khởi ln đầu tin nơi bản tm. Niệm khởi ln đầu tin ấy nơi bản tm, khng thấu triệt được chn l, niệm ấy gọi l căn bản v minh. (Đại thừa khởi tn luận, Đại Chnh 32).

Như vậy, căn bản v minh l g? Bản tm vốn thanh tịnh, niệm phn biệt nhn ng khởi ln đầu tin nơi bản tm, niệm ấy l căn bản v minh. V sao? V n khng cn c khả năng thấu triệt vạn php vốn như như, nn khởi ln nhn ng sai th, khiến bao nhiu v minh phiền no duyn vo chng m khởi sinh v cng, v tận.

Nn, muốn đoạn trừ căn bản v minh, th phải qun chiếu thường trực đối với Khng, V tướng, V tc v V nguyện ơ nơi thể tnh của tm gic ngộ.
Qun chiếu thể tnh của tm gic ngộ, vốn rỗng lặng, vốn l như, vốn khng c tự tnh, vốn khng c nhn ng, vốn khng c php, vốn khng c phi php. Php hay phi php đều l những niệm thuộc về v minh. Thực tập qun chiếu như vậy, nn gọi l khng qun. Do thnh tựu php qun nầy m căn bản v minh bị diệt tận.

Thể tnh của tm gic ngộ vốn l rỗng lặng, vốn l như, khng c tự tnh, nn khng c bất cứ tướng g c thể khi niệm hay thủ đắc ở nơi thể tnh gic ngộ ấy. Thường thực tập qun chiếu để thấy r thể tnh gic ngộ vốn thanh tịnh v tướng như vậy, nn gọi l v tướng qun. Do thnh tựu php qun nầy m căn bản v minh bị diệt tận.

Thể tnh của tm gic ngộ vốn rỗng lặng, vốn l như, vốn khng c tự tnh, nn thể tnh ấy vốn khng khởi niệm, vốn khng diệt niệm, khng do duyn vo bất cứ tc no m hnh thnh, nn gọi l v tc qun. Do thnh tựu php qun nầy m căn bản v minh bị diệt tận.

Thể tnh gic ngộ vốn rỗng lặng, vốn l như, vốn khng c tự tnh, nn ở trong thể tnh ấy, vốn khng c bất cứ ước muốn no khởi v diệt, nn gọi l v nguyện. Thường qun chiếu để thấy r tự tnh gic ngộ thường thanh tịnh như vậy, nn gọi l v nguyện qun. Do thnh tựu php qun nầy m căn bản v minh bị diệt tận.

V diệt tận căn bản v minh, th chỉ c Phật mới diệt tận hon ton. Tại sao? Bởi v Phật l thường gic, l chnh biến gic, nn khng c lc no l Ngi khng gic. V v gic ngộ triệt để v cng khắp, nn hết thảy v minh đều vĩnh viễn đoạn tận. Kinh ni c bốn hạng người gic ngộ về nguyn l duyn khởi như sau: Bậc hạ tr qun chiếu m khng thấy được Phật tnh, v do khng thấy Phật tnh, nn chỉ thnh tựu đạo quả Thanh văn m thi.
Bậc trung tr qun chiếu m khng thấy được Phật tnh, nn chỉ thnh tựu quả Duyn gic m thi.

Bậc thượng tr qun chiếu Phật tnh, c thấy, c hiểu, nhưng khng thấu triệt, nn chỉ an tr vo địa vị Thập tr Bồ tt m thi.

Bậc thượng thượng tr, qun chiếu Phật tnh, do thấy r v qun triệt, nn chứng đắc đạo quả V thượng bồ đề. (Đại bt niết bn kinh 27, tr 524b, Đại Chnh 12).

V vậy, thực tập phương php tỉnh gic, ta c thể giảm trừ v đoạn tận hết thảy v minh, chấm dứt ton bộ hai loại phn đoạn v biến dịch sinh tử, đạt đến đời sống giải thot hon ton. Nn, v minh m diệt tận, th khng cn c bất cứ loại phiền no no m c thể tập khởi. V v minh đ bị diệt tận, th khng cn c bất cứ một loại khổ đau no c l do để hiện hữu. Mọi khổ đau đều bị diệt tận hon ton theo sự diệt tận của v minh. Nn, Phật l bậc Chnh biến gic hay V thượng gic.

Hiệu Quả Của Nhn Duyn Qun
Hiệu quả của nhn duyn qun l ph trừ chấp ng, chấp php, đoạn tận chi mạt v minh v căn bản v minh, để thnh tựu đời sống giải thot v gic ngộ hon ton. V vậy, kinh dạy Ai thấy được l duyn khởi, người ấy thấy được php; ai thấy được php, người ấy thấy được l duyn khởi = Yo paticcasamuppādam passati so dhammam passati yo dhammam passati so paticcasamuppādam passati. (Mahāhatthipadopama Suttam, No 28, p 235, Majjhima Nikāya I, Pali Text Society 1958)

V điều nầy kinh Đại bt niết bn lại ni cụ thể hơn rằng: Người no thấy được l Mười hai duyn khởi, chnh người ấy đ thấy được php; Người no thấy được php, chnh người ấy thấy được Phật. Phật chnh l Phật tnh. V sao? V tất cả chư Phật đều lấy php duyn khởi lm tnh. (Đại bt niết bn kinh 27, tr 524a , Đại Chnh 12).

Thấy được php duyn khởi l thấy thực tại sinh diệt, thực tại vừa sinh diệt, vừa khng sinh diệt v thực tại siu việt sinh diệt ngay ở nơi cc php duyn khởi sinh diệt. Thực tại sinh diệt l thực tại thế gian bao gồm Khổ v Tập; thực tại vừa sinh diệt, vừa khng sinh diệt, đ l ba mươi bảy phẩm trợ đạo của Đạo đế. Ở trong Đạo đế, cc thnh phần trợ đạo thuộc về hữu lậu, hữu vi, nn c sinh diệt, cn Bt chnh đạo l Đạo, l Thnh đạo v lậu, v vi, nn khng cn sinh diệt. Cn Diệt đế l hon ton l v lậu, v vi, nn l thực tại siu việt sinh diệt. Đối với cc php duyn khởi, Diệt đế được hiểu l Tnh - khng v đối với php giải thot, th Diệt đế được xem như l Niết bn. Tnh - khng hay Niết bn đều l thực tại siu việt sinh tử, siu việt ngn thuyết, siu việt mọi niệm. Php ấy chỉ c thực hnh mới thấy, mới chứng nghiệm, như đức Phật đ dạy: Php do ta chứng ngộ thật l su kn, kh thấy, kh chứng, tịch tịnh, cao thượng, siu l luận, vi diệu, chỉ c người tr mới thấu hiểu,....

Kết Luận
Gio l Duyn khởi phủ nhận triệt để đối với cc học thuyết thiết lập trn nền tảng ng tnh v n cũng phủ nhận triệt để đối với mọi l thuyết cho rằng cc php l thường tại hay biến mất hon ton.

V hiệu quả của nhn duyn qun l ph trừ ngu si t kiến đối với ng v php một cch triệt để, lm dẫn sinh chnh kiến v chnh giải thot.

Thch Thi Ha - Viện Cổ Php

Source: Pháp Duyên Khởi Trong Con Mắt Thiền Quán - Phap Duyen Khoi Trong Con Mat Thien Quan - Đạo Phật Ngày Nay

Last edited by YoYo; 07-16-2011 at 07:58 PM.
Reply With Quote
Reply

Thread Tools
Display Modes

Posting Rules
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is On
Smilies are On
[IMG] code is On
HTML code is Off
Trackbacks are On
Pingbacks are On
Refbacks are On




All times are GMT -7. The time now is 10:02 AM.

A vBSkinworks Design